Untitled 2
Home / Tư vấn luật / Tư vấn luật xây dựng / Công trình đang thi công có xin cấp phép xây dựng thêm được không?
Công trình đang thi công có xin cấp phép xây dựng thêm được không-sblaw

Công trình đang thi công có xin cấp phép xây dựng thêm được không?

Câu hỏi:  Tôi đã xin giấy phép xây dựng trong khu đô thị mới, ban đầu, công ty tôi chỉ xin phép xây dựng 11 tầng nhưng sau đó đã quyết định xây thêm 3 tầng nữa. Trong lúc chờ cấp phép để xây thêm 3 tầng thì công ty tôi do muốn rút ngắn thời gian nên đã xây trước khi chính thức có giấy phép. Lúc này tôi bị yêu cầu buộc phá dỡ tầng dư này. SB LAW cho tôi hỏi:  Việc phá dỡ này có đúng hay không? Bây giờ tôi muốn hoãn việc phá dỡ công trình đến khi có giấy phép chính thức có được không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 12 luật Xây dựng 2014 có quy định về Các hành vi bị nghiêm cấm:

“2. Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.

………

4. Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.

………

8. Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình.

……

11. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung”.

Như vậy, công trình của bạn đang thi công và giấy phép xây dựng chỉ cấp phép cho việc xây dựng 11 tầng. Trước khi bạn được cơ quan nhà nước chấp nhận xây thêm 3 tầng nữa mà công ty bạn đã thi công nên đã vi phạm điều cấm trong xây dựng của Luật xây dựng 2014.

Căn cứ Điều 2 thông tư 02/2014/TT-BXD Về áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phá dỡ công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm:

1. Việc áp dụng quy định tại Khoản 10 Điều 13, Điểm d Khoản 8 Điều 16, Điểm b Khoản 2 Điều 42, Điểm b Khoản 4 Điều 46, Điểm b Khoản 5 Điều 49, Điểm b Khoản 4 Điều 53 và Điểm b Khoản 6 Điều 55 của Nghị định số 121/2013/NĐ-CP theo trình tự như sau:

a) Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền quy định tại Điều 59 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP có trách nhiệm lập biên bản như sau: hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì lập biên bản theo Mẫu biên bản số 01, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì lập biên bản theo Mẫu biên bản số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 17, Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP có trách nhiệm ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm theo Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP;

c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính (trừ trường hợp vụ việc phức tạp theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính), người có thẩm quyền xử phạt hành chính có trách nhiệm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Mẫu quyết định số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

d) Hết thời hạn quy định tại Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính mà tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt theo Mẫu quyết định số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP đồng thời thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ;

Đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng thì người có thẩm quyền xử phạt gửi hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ.

Đối với công trình của bạn, khi phát hiện sai phạm, đơn vị chức năng sẽ ngay lập tức trình thủ tục nhằm tiến hành phá dỡ đảm bảo yêu cầu kĩ thuật theo đúng giấy phép xây dựng mà công ty đã đăng ký.

Điều 16 Nghị định 121/2013/NĐ-CP có quy định về Vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng:

“…………..

7. Phạt tiền từ 50000000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai thiết kế đã được duyệt hoặc sai quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc sai tiêu chuẩn được sai quy định áp dụng.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ kết quả thí nghiệm và thực hiện thí nghiệm hoặc thí nghiệm lại theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này;

b) Buộc thực hiện kiểm định hoặc kiểm định lại chất lượng công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này;

c) Buộc sử dụng vật liệu xây không nung theo quy định đối với phần còn lại của công trình đang xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều này;

d) Buộc phá dỡ theo quy định tại nghị định số 180/2007/NĐ-CP đối với phần thi công xây dựng sai thiết kế hoặc không đảm bảo chất lượng đối với hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này”.

Điều 15 nghị định 121/2013/NĐ-CP về Vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình

“…3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức giám sát thi công xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định; thuê tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực theo quy định; không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định (trừ nhà ở riêng lẻ);

b) Để nhà thầu thi công thi công sai thiết kế được duyệt; thi công không đúng với biện pháp tổ chức thi công được duyệt;

c) Để nhà thầu thi công không có bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc bảo lãnh không đủ theo quy định; không gia hạn bảo lãnh hợp đồng khi đến thời hạn gia hạn bảo lãnh hợp đồng”.

Như vậy, đối chiếu quy định thì việc xây dựng công trình của công ty bạn chưa có giấy phép để xây thêm tầng thứ 12, 13 và 14 thì khi cơ quan chức năng kiểm tra, nếu công trình của công ty bạn đủ điều kiện để xây thêm 3 tầng mà vẫn đảm bảo an toàn kết cấu của công trình thì công ty bạn cũng vẫn phải chịu phạt về việc xây dựng mà chưa xin cấp thêm giấy phép, sau khi có giấy phép thì mới được xây tiếp. Còn nếu công trình của công ty bạn không đủ điều kiện tiếp tục xây thì phải ngừng thi công, xử phạt hành chính và buộc tháo dỡ phần công trình xây thêm không đủ điều kiện.

Tin nổi bật

Quy định hiện hành về diện tích tối thiểu của lô đất xây dựng nhà ở-internet

Quy định hiện hành về diện tích tối thiểu của lô đất xây dựng nhà ở

Câu hỏi:  Tôi là Thanh. Nhà tôi có mảnh đất sau khi thu hồi còn …

Chat Zalo: 0904340664