Untitled 2
Home / Tư vấn luật / Tư vấn luật doanh nghiệp / Điều kiện chứng nhận và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành về công nghệ thông tin và truyền thông
Điều kiện chứng nhận và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành về công nghệ thông tin và truyền thông

Điều kiện chứng nhận và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành về công nghệ thông tin và truyền thông

Câu hỏi: Luật sư có thể cho chúng tôi biết về điều kiện chứng nhận và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành về công nghệ thông tin và truyền thông?
Luật sư trả lời: Điều kiện chứng nhận và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành về công nghệ thông tin và truyền thông
1. Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” và “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy”
2. Đối với “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy”, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm thuộc danh mục nàyphải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.
3. Đối với “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy”, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm thuộc danh mục nàyphải thực hiện công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.
Câu hỏi: Luật sư có thể cho chúng tôi biết điều kiện để được Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động?
Luật sư trả lời: Điều kiện để được Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động cần lưu ý những điều kiện sau:
1. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1.1. Đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng;
1.2. Bảo đảm vốn pháp định theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP, cụ thể: Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng;
1.3. Có trụ sở theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP, cụ thể: Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên;
1.4. Người đứng đầu doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP, cụ thể:
1.4.1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;
1.4.2. Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;
1.4.3. Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
Đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
– Phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cho thuê lại lao động, có vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 10.000.000.000 đồng trở lên (được xác định bởi một trong các văn bản sau: Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó hoạt động cho thuê lại lao động là nội dung được cấp phép; Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp; Văn bản khác do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp cho doanh nghiệp để tiến hành hoạt động cho thuê lại lao động).
– Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 05 năm trở lên (được xác định bởi hợp đồng mà doanh nghiệp đã tiến hành hoạt động cho thuê lại lao động, trong đó thể hiện thời gian hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp phép theo quy định nước sở tại và các tài liệu liên quan nếu có).
– Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.
Các văn bản trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tin nổi bật

Thủ tục đăng ký rút vốn và rút ngành nghề kinh doanh bất động sản-sblaw

Thủ tục đăng ký rút vốn và rút ngành nghề kinh doanh bất động sản

Câu hỏi: Công ty mình là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, có …

Liên hệ với luật sư Sblaw

0906.17.17.18 (HN) - 0904.340.664 (HCM)

Email: ha.nguyen@sblaw.vn


HN
Tầng 18, Center Building, Hapulico Complex, Số 85, Vũ Trọng Phụng, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

HCM
Tầng 8, Toà nhà PDD, số 162, Đường Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.