Untitled 2
Home / Tư vấn luật / Tư vấn luật đất đai / Làm thế nào để giải quyết tranh chấp khi không có giấy tờ?
160908C-Y-N-C-quan-n-o-gi-i-quy-t-tranh-ch-p-t-ai-kh-ng-gi-y-t-2-300x200

Làm thế nào để giải quyết tranh chấp khi không có giấy tờ?

Câu hỏi: Ông nội tôi để lại đất cho 2 bác và bố tôi nhưng đất không có giấy tờ. Sau khi ông qua đời có tranh chấp đất giữa 2 bác và bố tôi. Vậy làm thế nào để giải quyết tranh chấp khi không có giấy tờ.

Trả lời:

Theo Điều 202 Luật Đất đai 2013 và được hướng dẫn bởi Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì hòa giải khi xảy ra tranh chấp giữa các hộ gia đình, cá nhân như sau:

– Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

– Các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất để yêu cầu hòa giải.

– Thời hạn: Không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

Kết quả hòa giải:

– Kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản và được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã.

– Kết quả hòa giải tại UBND cấp xã xảy ra một trong hai trường hợp:

Trường hợp 1: Hòa giải thành

+ Có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới sổ đỏ.

Trường hợp 2: Hòa giải không thành

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp sau:

– Theo thủ tục hành chính (yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có đất giải quyết).

– Theo thủ tục tố tụng dân sự (khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền)

2.1. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp huyện:

Hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ với giấy tờ như sau:

1 – Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

2 – Biên bản hòa giải tại UBDN cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;

3 – Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

4 – Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

Bước 1. Nộp hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân có đơn yêu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện.

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2. Chủ tịch UBND cấp huyện giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.

Bước 3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ:

+ Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết)

+ Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.

Bước 4. Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành kết quả giải quyết

Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp.

1 – Nếu đồng ý kết quả giải quyết tranh chấp thì kết thúc tranh chấp.

2 – Không đồng ý kết quả giải quyết thì:

+ Khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh

hoặc

+ Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính (khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện).

– Thời hạn giải quyết: Không quá 45 ngày;

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

2.2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản

Bước 3. Tòa thụ lý và giải quyết

Tin nổi bật

a6fimages9620113dcmualua

Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trái phép bị xử phạt thế nào?

Câu hỏi: Tôi là Quang, ở Phú Thọ. Qúy công ty cho tôi hỏi: Nếu …

Chat Zalo: 0904340664