Untitled 2
Home / Truyền thông / THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI TRONG NGÀNH CÔNG AN
THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI TRONG NGÀNH CÔNG AN-sblaw

THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI TRONG NGÀNH CÔNG AN

Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật TNHH SB LAW đã tư vấn về thủ tục kết hôn với người trong ngành công an trong Chương trình Hiểu Đúng – Làm Đúng. Dưới đây là nội dung chi tiết:

Tình huống: Chị Thu với anh Trọng yêu nhau nhưng vì anh Trọng công tác trong ngành công an nên gặp phải sự phản đối của chị gái chị Thu do từng bị người yêu làm công an ruồng bỏ. Sau một thời gian đấu tranh, 2 anh chị đã đến được với nhau tuy nhiên, chị Hoa nghe nói muốn kết hôn với người làm ngành công an rất lằng nhằng nên đã cùng chị Thu đến gặp luật sư xin tư vấn về những thủ tục để có thể kết hôn với người trong ngành công an và ký hợp đồng tiền hôn nhân.

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, điều kiện kết hôn với công an:

 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn:

 “1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

 Điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;”.

Do đó, để kết hôn với công an, bạn cần đáp ứng đủ những điều kiện về kết hôn theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Ngoài ra, bạn cần đáp ứng được các điều kiện quy định trong nội bộ ngành công an như sau:

Các điều kiện cơ bản không lấy chồng (vợ) công an:

1. Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975;

2. Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

3. Gia đình hoặc bản thân theo Đạo Thiên Chúa, Cơ Đốc, Tin Lành, Đạo Hồi;

4. Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc);

5. Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả khi đã nhập quốc tịch tại Việt Nam).

Theo quy định trên, khi xét lý lịch trong phạm vi 3 đời theo dòng máu trực hệ, tính từ đời ông bà, nếu gia đình bạn không ai thuộc các trường hợp đã nêu ở trên thì bạn sẽ được kết hôn với công an.

Thứ hai, thủ tục đăng ký kết hôn với công an

 Căn cứ quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an, thủ tục đăng ký kết hôn với công an được quy định như sau:

– Chiến sỹ công an chủ động làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy theo mức độ tình cảm của hai người;

– Chiến sỹ công an làm 02 đơn xin kết hôn: 01 đơn gửi thủ trưởng đơn vị; 01 đơn gửi phòng tổ chức cán bộ;

– Người dự định kết hôn với chiến sĩ công an làm đơn để kê khai lý lịch trong phạm vi 03 đời của mình;

– Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiến hành thẩm tra lý lịch, xác minh người mà chiến sỹ công an dự định kết hôn và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Thời gian tiến hành thẩm tra, xác minh lý lịch nói trên khoảng từ 2 đến 4 tháng;

– Sau khi thẩm định lý lịch, phòng tổ chức cán bộ ra quyết định có cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ công an đó kết hôn với người chiến sỹ đó dự định cưới thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi chiến sỹ ấy công tác.

Sau khi có giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị, bạn cùng người yêu bạn sẽ nộp hồ sơ xin đăng ký kết hôn đến ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ đăng ký kết hôn cần có:

– Đơn đăng ký kết hôn (theo mẫu);

– Sổ hộ khẩu của hai bên;

– Chứng minh nhân dân (bản chính);

– Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.

Trong trường hợp nếu đã kết hôn một lần rồi thì phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn. Kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.

Thứ ba, Hợp đồng tiền hôn nhân:

Hợp đồng tiền hôn nhân hay còn gọi là hợp đồng hôn nhân là một loại hợp đồng mà chủ thể là các đôi nam nữ trước khi chính thức kết hôn thực hiện nhằm thỏa thuận về các vẫn đề pháp lý như phân định tài sản chung, tài sản riêng, trước, trong và sau hôn nhân hoặc liên quan đến việc một hoặc hai bên muốn chấm dứt hợp đồng hôn nhân, quyền nuôi con và chia tài sản nếu vợ chồng ly hôn.

Hiện tại, Hợp đồng tiền hôn nhân chưa được quy định cụ thể thông qua văn bản hay luật Việt Nam nào, nhưng tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã có sự công nhận chế độ thỏa thuận xác lập tài sản chung vợ chồng:

Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn”.

Như vậy, hợp đồng tiền hôn nhân được coi là thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng. Tuy nhiên thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực và được lập trước khi kết hôn.

Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng được quy định tại Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó:

– Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

– Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

– Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

– Nội dung khác có liên quan.

Hợp đồng tiền hôn nhân đã được áp dụng ở nhiều nơi trên Thế giới. Ví dụ như: Cặp đôi Angelina Jolie và Brad Pitt đã không phải bước vào cuộc chiến phân chia tài sản nhờ có hợp đồng tiền hôn nhân trước khi làm đám cưới 2014.

 

Tin nổi bật

Đôi trai gái 'mây mưa' ở quán trà sữa Thái Nguyên có bị phạt-internet

Đôi trai gái ‘mây mưa’ ở quán trà sữa Thái Nguyên có bị phạt?

Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật TNHH SB LAW đã …

Chat Zalo: 0904340664