Untitled 2
Home / Tư vấn luật / Tư vấn pháp luật dân sự / Tư vấn về quyền thừa kế của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Tư vấn về quyền thừa kế của người Việt Nam định cư ở nước ngoài-sblaw

Tư vấn về quyền thừa kế của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Câu hỏi: Tôi có một vài câu hỏi:

– Theo như tôi được biết, là con ruột của bố mẹ, khi cha mẹ mất ̣đi, con cái sẽ được thừa kế tài sản để lại của bố mẹ?

– Nếu như con cái vì lý do nào đó không còn là công dân Việt Nam nữa, tức là không có hộ chiếu Việt Nam nữa thì người con đó có bị ngay lập tức mất đi quyền thừa kế của mình? cụ thể là sẽ cḥỉ bị mất đi quyền thừa kế đất đai thôi hay là sẽ mất tất cả bao gồm cả đất đai, nhà, sổ tiết kiệm, tài khoản ngân hàng, …

– Nếu đúng là con cái sẽ mất đi quyền thừa kế khi không còn là công dân Việt Nam nữa. Thì nếu muốn có tài liệu, giấy tờ hợp pháp để chứng minh cho việc đó thì thủ tục cần phải làm là gì? cần những giấy tờ gì, phải tới cơ quan nào, cấp nào để xin cấp những giấy tờ gì?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, trường hợp của bạn hỏi về vấn đề con cái nhận thừa kế từ bố mẹ, trong quy định của pháp luật hiện hành, việc để lại di sản của người đã mất trước hết được thực hiện theo di chúc của người đó nếu người đó để lại di chúc.

Tuy nhiên, Bộ luật dân sự năm 2015 cũng thể hiện quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc tại Điều 644 như sau:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này”.

Theo đó, dù di chúc cha mẹ để lại có nội dung thế nào, thì những người trong gia đình như con chưa thành niên hoặc con thành niên mà không có khả năng lao động, cha, mẹ, vợ, chồng của người để lại di chúc là những người không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó. Với trường hợp này, những người được quy định tại Điều khoản trên được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.

Nếu cha mẹ chết không để lại di chúc, thì việc chia thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật:

Những người thừa kế theo pháp luật được chia theo hàng thừa kế, hưởng những phần di sản bằng nhau, chỉ khi không còn người nào ở hàng thừa kế trước thì những người ở hàng thừa kế thứ hai mới được phân chia di sản. Về vấn đề này, Bộ luật Dân sự 2015 có quy định cụ thể tại Điều 651:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Thứ hai, về vấn đề bạn không còn là công dân Việt Nam nữa và những giải quyết quyền thừa kế với nhà đất tại Việt Nam:

Khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 có quy định:

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.

 Như vậy, nếu bạn từng có quốc tịch Việt Nam, nay mất quốc tịch và đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài, thì bạn được xác định là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Cũng theo đó mà những vấn đề thừa kế nhà đất của bạn được giải quyết theo chế định về quyền thừa kế của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Theo quy định tại Điểm đ Khoản1 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013 có quy định:

 “Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

 ……………………….

đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó; …”.

 Bên cạnh đó Khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013 có quy định:

 “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam”.

Theo quy định đó, dẫn chiếu đến Điều 7 Luật nhà ở năm 2014:

 “Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này”.

Bên cạnh đó, nếu muốn nhận quyền thừa kế với nhà đất, bạn cần bảo đảm có các điều kiện được quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2014:

“Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a)  Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này”.

Như vậy, nếu bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì bạn sẽ được hưởng quyền thừa kế là quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nếu được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Nếu bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, khi đó quyền thừa kế của bạn được giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013:

“Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính”.

Như vậy, nếu không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế, tức là được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.

Thứ ba, nếu trong trường hợp bạn không được hưởng quyền thừa kế và muốn có giấy tờ xác nhận cho vấn đề này:

Về vấn đề giấy tờ xác nhận việc không có quyền hưởng thừa kế, hiện nay các cơ quan có thẩm quyền thường giải thích trên cơ sở về căn cứ pháp lý để giải thích cho bạn, những văn bản này chỉ mang tính chất giải thích, trả lời cho yêu cầu của bạn, nếu bạn muốn nhận được giấy tờ xác nhận mình không có quyền thừa kế để dùng vào mục đích chứng minh trước pháp luật, thì bạn có thể gửi yêu cầu lên Tòa án, yêu cầu phân chia di sản thừa kế. Quyết định mà Tòa án giải quyết cho yêu cầu này sẽ có giá trị xác nhận cho việc bạn không có quyền thừa kế nhà đất từ bố mẹ.

Tin nổi bật

Quyền và nghĩa vụ đối với bất động sản liền kề khi xây dựng công trình-sblaw

Quyền và nghĩa vụ đối với bất động sản liền kề khi xây dựng công trình

Câu hỏi: Tôi đang xây nhà, nhà bên cạnh gây khó khăn cho tôi trong …

Hotline : +84.904.340.664

Liên hệ với luật sư Sblaw

0906.17.17.18 (HN) - 0904.340.664 (HCM)

Email: ha.nguyen@sblaw.vn


HN
Tầng 18, Center Building, Hapulico Complex, Số 85, Vũ Trọng Phụng, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

HCM
Tầng 8, Toà nhà PDD, số 162, Đường Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.