Untitled 2
Home / Tư vấn luật / Tư vấn luật đất đai / Thời hạn giao đất, hạn mức giao đất nông nghiệp
han-muc-giao-dat-nong-nghiep-theo-quy-dinh-luat-dat-dai-2013

Thời hạn giao đất, hạn mức giao đất nông nghiệp

Câu hỏi: Nhà bố mẹ tôi ở Bắc Ninh được nhà nước giao cho 4ha đất nông nghiệp để trồng lúa nước từ tháng 01/1994. Cho tôi hỏi thời gian sử dụng đất nông nghiệp trên đến năm nào? Có vượt quá hạn mức không?

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này, đất của bố mẹ bạn là đất được giao sau khi Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực. Theo quy định tại Điều 20 Luật đất đai năm 1993 thì thời gian giao đất sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản là 20 năm. Tiếp đó, theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai năm 2003 thì thời gian giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng quy định tại Khoản  1 và 4 Điều 70 Luật đất đai năm 2003 cũng là 20 năm.

Như vậy, tính từ tháng 01/1994 đến 01/2014 diện tích đất được giao cho gia đình bạn đã hết thời gian sử dụng theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, nếu gia đình bạn có nhu cầu thì được tiếp tục gia hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và phải thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

Theo quy định tại Điều 126 Luật Đất đai năm 2013 thì có một số thay đổi về thời gian giao đất và hạn mức giao đất như sau:

Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.”

Thời gian giao đất, cho thuê đất quy định như trên được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khoản 1 Điều 129 Luật Đất đai 2013 quy định về hạn mức giao đất như sau:

1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

  1. a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cử uLong;
  2. b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

Trường hợp của gia đình bạn là đã sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức trước ngày Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản 8 Điều 210 Luật đất đai năm 2013: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.” Theo đó, đối với diện tích đất thuộc hạn mức được giao theo quy định của pháp luật thì gia đình bạn vẫn tiếp tục gia hạn bình thường, còn đối với diện tích đất vượt quá hạn mức thì phải chuyển sang thuê đất và trả tiền thuê đất. Việc xác định tiền thuê đất được quy định cụ thể tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Tin nổi bật

tranh-chap-dat-dai-phai-hoa-giai-tai-UBND-cap-xa_0205134700

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Câu hỏi: Hộ gia đình tôi có xảy ra tranh chấp với một cơ sở …

Chat Zalo: 0904340664