Untitled 2

Phải làm gì khi đất nông nghiệp hết thời hạn sử dụng?

Theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng Trong đó đất nông nghiệp thường được Nhà nước quan tâm và thực hiện chính sách bảo vệ đất nông nghiệp, vì vậy, Nhà nước thường xuyên thực hiện giao đất cho những hộ dân thực hiện canh tác nông nghiệp để bảo vệ đất.

Tuy nhiên, việc sử dụng đất nông nghiệp cũng có thời hạn nhất định, được thực hiện theo quy định tại Điều 126 Luật Đât đai năm 2013 thì việc sử dụng đất có thời hạn như sau:

Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn

1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm.Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.”

Theo đó, đất nông nghiệp được giao cho hộ gia đình, cá nhân có thời hạn sử dụng là 50 năm và theo quy định tại Khoản 1 Điều 126 Luật đất đai năm 2013 thì khi hết thời hạn được giao đất, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu được tiếp tục sử dụng đất mà không cần thực hiện thủ tục nào.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn đảm bảo rằng mình vẫn được tiếp tục sử dụng đất khi đã hết thời hạn thì bạn có thể thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất như gia hạn sử dụng đất, xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp, cụ thể được quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết về Luật đất đai như sau:

Điều 74.  Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất

2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều này có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;

c) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã”.

Như vậy, nếu bạn có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất để tránh rủi ro, tranh chấp khi sử dụng đất sau này thì bạn có thể thực hiện thủ tục xác nhận lại thời hạn sử dụng đất như đã nêu trên.

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

Điều kiện tách thửa tại thành phố Hồ Chí Minh

Câu hỏi: Em hiện cư trú tại H. Củ Chi – Tp. HCM. Em có …

Chat Zalo: 0904340664