Untitled 2

Cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh.

 Khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án gắn với thành lập chi nhánh thì cần chú ý các vấn đề pháp lý sau:

 1.Đối tượng áp dụng.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp hoặc đã đăng ký chuyển đổi theo quy định của pháp luật, lập chi nhánh gắn với cấp chứng nhận đầu tư cho các dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư và Phụ lục C Nghị định 108/2006/NĐ-CP, và dự án không sử dụng đất.

 2. Về thủ tục hành chính.

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nhận giấy hẹn trả kết quả giải quyết.

– Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Thụ lý hồ sơ.

+ Gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm tra, góp ý của các cơ quan liên quan (nếu cần).

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, TB tình trạng đang xử lý của h/sơ hoặc phê duyệt / trình UBND Thành phố phê duyệt).

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phân “một cửa”.

III: Thành phần , số lượng hồ sơ

a)      Thành phần hồ sơ:

1.      Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu BM-HAPI-11-02

2.      Báo cáo tình hình hoạt động, năng lực tài chính của doanh nghiệp kèm theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất;

3.      Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư theo qui định của pháp luật (trừ trường hợp dự án đầu tư không làm thay đổi qui mô vốn góp trong doanh nghiệp của các thành viên và không thay đổi các điều kiện đã được chấp thuận trước đó).

4.      Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ĐKKD và Điều lệ của doanh nghiệp;

5.      Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh:

– Thông báo lập chi nhánh theo mẫu BM-HPI-11-14

– Quyết định về việc thực hiện dự án đầu tư gắn với thành lập chi nhánh và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần ;

– Bản sao hợp lệ Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh/VPDD

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu Chi nhánh/VPDD;

6.     Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo:

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc của cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề. (chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định khác).

–  Giấy tờ về địa điểm thực hiện dự án: Thoả thuận nguyên tắc hoặc hợp đồng thuê địa điểm và các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp địa điểm và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

b)     Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc.

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

BCC

Cá nhân có được ký hợp đồng BCC với một tổ chức không?

Câu hỏi: Tôi đang có kế hoạch muốn ký kết hợp đồng hợp tác kinh …

Chat Zalo: 0904340664