Untitled 2
chungnhandautu

Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư

Theo quy định tại Điều 41 Nghị Định 108/2006/ND – CP, bộ kế hoạch và đầu tư quy định 3 mẫu Giấy chứng nhận đầu tư (Quyết định 1088/2006/QD – BKH ngày 19/10/2006) áp dụng theo từng trường hợp như sau:

(i)                       Trường hợp thực hiện dự án đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp, áp dụng mẫu Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại phụ lục II – 1. Loại Giấy chứng nhận đầu tư này cấp cho:

Trường hợp thực hiện dự án theo hợp đồng HTKD giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước (không thành lập pháp nhân) quy định tại điều 9 Nghị định 108/2006/NĐ – CP

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam có dự án đầu tư mới mà không thành lập tổ chức kinh tế mới theo quy định tại khoản 3 điều 6 Nghị định 108/2006/NĐ – CP

Theo mẫu này, giấy chứng nhận đầu tư chỉ bao gồm nội dung của dự án đầu tư và giấy chứng nhận đầu tư loại này không đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

(ii)             Trường hợp thực hiện dự án đầu tư gắn với thành lập chi nhánh, áp dụng theo mẫu Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại phụ lục II – 2

Theo mẫu này, nội dung giấy chứng nhận đầu tư bao gồm nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh (tên, địa chỉ, ngành nghề và người đứng đầu) và nội dung dự án đầu tư và Giấy chứng nhận đầu tư loại này không đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

(iii)           Trường hợp thực hiện dự án đầu tư gắn với việc thành lập doanh nghiệp, áp dụng mẫu Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Phụ lục II – 3

Theo mẫu này, nội dung Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và nội dung của dự án đầu tư và Giấy chứng nhận đầu tư loại này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

BCC

Cá nhân có được ký hợp đồng BCC với một tổ chức không?

Câu hỏi: Tôi đang có kế hoạch muốn ký kết hợp đồng hợp tác kinh …

Chat Zalo: 0904340664