Untitled 2

Thành lập doanh nghiệp FDI thực hiện dịch vụ đại lý xuất nhập khẩu hàng hóa

Doanh nghiệp hỏi: Tôi là nhà đầu tư Nhật Bản, tôi quan tâm tới vấn đề thành lập một doanh nghiệp tại Việt Nam để kinh doanh dịch vụ đại lý xuất nhập khẩu hàng hóa, vậy luật pháp Việt Nam có cho phép chúng tôi tiến hành dịch vụ này không?

Luật sư Nguyễn Thanh Hà trả lời: Về vấn đề của nhà đầu tư, chúng tôi trả lời như sau:

1.Cơ sở pháp lý để thành lập.

Đối với dịch vụ đại lý xuất nhập khẩu hàng hóa: Theo lộ trình cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam khi gia nhập WTO và lộ trình cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trên cơ sở Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản, dịch vụ này không được đề cập đến.

Do vậy, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam không có nghĩa vụ phải mở cửa thị trường cho Nhà đầu tư nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ này.

Theo kinh nghiệm thực tế của chúng tôi từ các vụ việc tương tự khác, cơ hội để Nhà đầu tư xin cấp phép để cung cấp dịch vụ đại lý xuất nhập khẩu hàng hóa sẽ rất hạn chế.

Theo ý kiến của chúng tôi, để đơn giản hóa thủ tục cũng như nâng cao khả năng được cấp phép, Nhà đầu tư nên xem xét đăng ký thực hiện quyền xuất nhập khẩu hàng hóa (ngoại trừ những hàng hóa thuộc diện bị cấm hoặc hạn chế xuất nhập khẩu).

2.Lưu ý về vấn đề thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi Nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục đăng ký hoặc thẩm tra dự án đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tùy thuộc vào địa điểm hoạt động của Công ty, cơ quan cấp phép có thể là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các công ty nằm ngoài các Khu công nghiệp hoặc các Khu chế xuất) hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất (đối với các Công ty nằm trong các Khu công nghiệp và Khu chế xuất).

Theo quy định của luật, thời gian để cấp giấy chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư củaViệt Nam là 45 ngày, trên thực tế, quy trình cấp phép có thể kéo dài hơn do cơ quan cấp phép phải tiến hành tham vấn ý kiến của các bộ ngành có liên quan.

Đối với các dự án đầu tư có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên, Nhà đầu tư có nghĩa vụ phải lập Báo cáo giải trình tính khả thi của dự án đầu tư

Thông thường, khả năng cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho một công ty có vốn đầu tư nước ngoài thường được dựa trên các yếu tố cơ bản như sau:

a. Lộ trình mở cửa thị trường theo quy định tại cam kết gia nhập WTO của Việt Nam, khung quy định pháp lý của các Luật đầu tư Việt Nam, Luật doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp luật liên quan đến từng ngành nghề cụ thể cũng như quy hoạch phát triển kinh tế tại các thành phố, tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Đối với trường hợp Nhà đầu tư Nhật Bản, khả năng cấp phép còn phụ thuộc vào lộ trình mở cửa thị trường của Việt Nam theo Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản ký năm 2008.

b. Khả năng tài chính, vốn đầu tư của dự án, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực phục vụ  cho việc thực hiện Dự án đầu tư tại Việt Nam.

 

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

BCC

Cá nhân có được ký hợp đồng BCC với một tổ chức không?

Câu hỏi: Tôi đang có kế hoạch muốn ký kết hợp đồng hợp tác kinh …

Chat Zalo: 0904340664