Untitled 2

Thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cần chú ý tới các vấn đề pháp lý sau:

Thứ nhất: Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam đăng ký hoạt động chi nhánh (không gắn dự án), văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

Thứ hai: Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

– Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nhận giấy hẹn trả kết quả giải quyết.

– Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Thụ lý hồ sơ.

+ Gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm tra, góp ý của các cơ quan liên quan (nếu cần).

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, TB tình trạng đang xử lý của h/sơ hoặc phê duyệt / trình UBND Thành phố phê duyệt).

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phân “một cửa”.

Thứ ba: Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ

Trường hợp mở chi nhánh (không gắn dự án), Văn phòng đại diện

  1. Thông báo lập chi nhánh theo mẫu BM-HAPI-11-14;
  2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và bản sao Điều lệ của doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp không đặt trụ sở chính tại Hà Nội);
  3. Quyết định về việc thành lập chi nhánh, VPĐD và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
  4. Bản sao hợp lệ Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh/VPDD
  5. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu Chi nhánh/VPDD;
  6. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc cá nhân khác đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề mà theo qui định của pháp luật chuyên ngành phải có chứng chỉ hành nghề (chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định khác).

Trường hợp mở địa điểm kinh doanh,

Ø  Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong trường hợp này, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

  1. Thông báo lập địa điểm kinh doanh theo mẫu BM-HAPI-11-14;
  2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Điều lệ của doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp doanh nghiệp không đặt trụ sở chính tại Hà Nội);
  3. Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp / chi nhánh.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ hồ sơ gốc.

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

BCC

Cá nhân có được ký hợp đồng BCC với một tổ chức không?

Câu hỏi: Tôi đang có kế hoạch muốn ký kết hợp đồng hợp tác kinh …

Chat Zalo: 0904340664