Untitled 2

Hoạt động thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án độc lập

Nhà đầu tư hỏi: Chúng tôi là nhà đầu tư Nga muốn biết về hoạt động thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án( không gắn với thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh) diễn ra thế nào?

Luật sư trả lời: Hoạt động thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án không gắn với thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh được áp dụng với các đối tượng sau:

Nhà đầu tư nước ngoài / Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký cấp chứng nhận đầu tư cho dự án dưới hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc Dự án đầu tư mới.

– Dự án thuộc diện thẩm tra:

(i) Dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

(ii) Dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP;

(iii) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

– Dự án đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ mà Việt Nam chưa cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– Dự án sản xuất, dự án có sử dụng đất.

– Dự án trong các lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định của phápluật chuyên ngành.

Thứ nhất: Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

– Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nhận giấy hẹn trả kết quả giải quyết.

– Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Thụ lý hồ sơ.

+ Gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm tra, góp ý của các cơ quan liên quan (nếu cần).

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, TB tình trạng đang xử lý của h/sơ hoặc phê duyệt / trình UBND Thành phố phê duyệt).

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phân “một cửa”.

Thứ hai: Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu BM-HAPI-11-01

2. Báo cáo tình hình hoạt động, năng lực tài chính của doanh nghiệp kèm theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất (đối với dự án đầu tư mới) hoặc báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh);

3. Giải trình kinh tế-kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, qui mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường (đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ  đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện);

4. Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo qui định của pháp luật đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện qui định tại Điều 29 Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006; Điều kiện đầu tư được quy định tại các luật chuyên ngành và các cam kết quốc tế / các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5. Hợp đồng hợp tác kinh doanh với các nội dung theo qui định tại Điều 55 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006;

6. Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư hoặc liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác theo qui định của pháp luật.

7. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc giấy tờ tương đương khác của nhà đầu tư là tổ chức (đối với nhà đầu tư nước ngoài phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định); Quyết định uỷ quyền kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhândân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác của người đại diện theo uỷ quyền;

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của nhà đầu tư là cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn lực hoặc Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

8. Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo:

–   Giấy tờ về địa điểm thực hiện dự án: Thoả thuận nguyên tắc hoặc hợp đồng thuê địa điểm và các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp địa điểm và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

–    Trường hợp dự án có sử dụng đất: Văn bản lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án hoặc văn bản chấp thuận chủ trương cho chuyển đổi mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền;

b) Số lượng hồ sơ:   08 bộ (01 bộ gốc và 07 bộ sao).

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

BCC

Cá nhân có được ký hợp đồng BCC với một tổ chức không?

Câu hỏi: Tôi đang có kế hoạch muốn ký kết hợp đồng hợp tác kinh …

Chat Zalo: 0904340664