Untitled 2
Bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án
Bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐỒNG SỞ HỮU ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở

Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 quy định về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

“2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”.

Bên cạnh đó, theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì trong trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất thì giấy chứng nhận được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người.

Để đăng ký đồng sở hữu đất đai, nhà ở, cần chia ra 02 trường hợp:

– Đất đai, tài sản được đăng ký sử dụng, sở hữu lần đầu (cấp sổ hồng lần đầu);

– Đất đai, tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu nhưng chưa sang tên, chuyển quyền.

Trường hợp 01: Các chủ sở hữu đăng ký đồng sở hữu đất đai, nhà ở lần đầu

Nếu là đất lần đầu làm sổ hồng, về cơ bản thủ tục làm sổ đỏ đồng sở hữu không có nhiều khác biệt so với thủ tục làm sổ đỏ lần đầu. Theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, thủ tục bao gồm:

– Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở trung tâm hành chính – Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận/ huyện nơi có đất. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo mẫu;

+ Một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nộp bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu).

+ Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất như:

Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở,

Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng,

Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (như biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…); giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

+ Các giấy tờ khác như: Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước…

– UBND xã, Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ chịu trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận cho các chủ sở hữu trong thời hạn 30 ngày.

Trường hợp 02: Đất đai, tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu nhưng chưa sang tên, chuyển quyền

Đây là trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở đã được cấp cho một chủ sở hữu, sau đó chủ thể khác muốn được đăng ký đồng làm chủ sở hữu.

Về hồ sơ nộp khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT:

“4. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;

b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền”.

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

Bồi thường đất thuê trả tiền hàng năm?

Hiện nay, thuê đất trả tiền hàng năm là một trong những hình thức được …

Chat Zalo: 0904340664