Thủ tục thu hồi đất được tiến hành như thế nào?

0
28

Câu hỏi: Xin chào Công ty Luật SB LAW. Tôi muốn hỏi về trình tự thủ tục của cơ quan nhà nước khi tiến hành thu hồi đất. Mong SB LAW tư vấn giúp tôi.

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Quy trình thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 hay còn gọi là quy trình giải phóng mặt bằng được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Thông báo thu hồi đất

Thông báo thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 đối với đất nông nghiệp chậm nhất là 90 ngày, đất phi nông nghiệp chậm nhất 180 ngày UBND có thẩm quyền thu hồi đất phải thông báo đến người sử dụng đất, phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung.

Bước 2: Điều tra, đo đạc, kiểm đếm

UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (tổ chức này bao gồm tổ chức dịch vụ công về đất đai, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư) triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Người sử dụng đất không phối hợp thì UBND cấp xã, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng vận động thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.

 Trong 10 ngày mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Nếu người sử dụng đất vẫn không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện việc kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo Điều 70 Luật Đất đai năm 2013.

Bước 3: Xây dựng, lấy ý kiến người dân về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Lấy ý kiến người dân theo hình thức tổ chức họp trực tiếp. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền.

Bước 4: UBND cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Quyết định thu hồi đất trong cùng một ngày

UBND cấp xã và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phổ biến và niêm yết công khai quyết định trên và gửi quyết định đến người sử dụng đất bị thu hồi trong đó ghi rõ mức đền bù giải phóng mặt bằng và thời hạn bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà, đất tái định cư (nếu có)

Bước 5: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Bước 6: UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất nếu người có đất đã được vận động thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Thành phần ban cưỡng chế theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP) bao gồm: Trưởng ban là chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND cấp huyện, thành viên gồm đại diện của các cơ quan: tài nguyên môi trường, tài chính, thanh tra, Mặt trận tổ quốc,…

Bước 7: Tiếp quản đất đã giải phóng mặt bằng

Theo khoản 2 Điều 68 Luật Đất đai năm 2013, tùy từng trường hợp bị thu hồi đất mà đất sau đó sẽ được một trong các cơ quan, tổ chức sau tiếp quản: chủ đầu tư để thực hiện dự án, tổ chức dịch vụ công về đất đai, UBND cấp xã để quản lý.

Ý KIẾN BẠN ĐỌC

Please enter your comment!
Please enter your name here