Untitled 2
Home / Tư vấn luật / Tư vấn pháp luật dân sự / Chuyển nhầm tài khoản ngân hàng, có lấy lại được tiền không?
Chuyển nhầm tài khoản ngân hàng, có lấy lại được tiền không-sblaw

Chuyển nhầm tài khoản ngân hàng, có lấy lại được tiền không?

Câu hỏi: Tôi chuyển nhầm số tiền 10 triệu đồng vào tài khoản khác tại Ngân hàng A và đã làm đơn rà soát theo hướng dẫn của nhân viên ngân hàng. Sau 30 ngày nhận được thông báo tôi không nhận lại được số tiền đó vì không liên hệ được với chủ tài khoản kia. Vậy tôi phải làm thế nào để nhận lại số tiền đó?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi.

Liên quan đến thắc mắc của bạn về việc chuyển nhầm tiền vào tài khoản ngân hàng khác, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 36 Thông tư 23/2010/TT-NHNN quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thanh toán điện tử liên Ngân hàng, đối với Lệnh thanh toán sai địa chỉ khách hàng (Lệnh thanh toán chuyển đúng đơn vị nhận lệnh nhưng không có người nhận lệnh hoặc người nhận lệnh mở tài khoản ở Ngân hàng khác), sai tên, số hiệu tài khoản của người nhận Lệnh thanh toán (đúng tên nhưng sai số hiệu tài khoản hoặc ngược lại), ký hiệu chứng từ, ký hiệu loại nghiệp vụ đã thực hiện, đơn vị nhận lệnh xử lý tương tự như đã nêu tại Điểm b Khoản 3 Điều 36 Thông tư 23/2010/TT-NHNN như sau:

– Đối với Lệnh thanh toán Có bị sai thừa: Khi nhận được Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có đối với số tiền chuyển thừa của đơn vị khởi tạo lệnh, nếu kiểm soát đúng, đơn vị nhận lệnh xử lý:

+ Trường hợp tài khoản của khách hàng có đủ số dư: Căn cứ vào Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có để lập Lệnh thanh toán Có đi, chuyển trả đơn vị khởi tạo lệnh số tiền chuyển thừa:

Nợ tài khoản tiền gửi của khách hàng.

Có tài khoản thu hộ, chi hộ hoặc tài khoản thanh toán nội bộ thích hợp khác (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính).

Số tiền chuyển thừa phải trả lại đơn vị khởi tạo lệnh

+ Trường hợp tài khoản của khách hàng không đủ số dư để thu hồi thì đơn vị nhận lệnh ghi nhập Sổ theo dõi Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có chưa được thực hiện và yêu cầu khách hàng nộp tiền vào tài khoản để thực hiện Yêu cầu hoàn trả này. Khi khách hàng nộp đủ tiền, kế toán ghi xuất Sổ theo dõi Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có chưa thực hiện được, lập Lệnh thanh toán Có gửi đơn vị khởi tạo lệnh và hạch toán như đã hướng dẫn trên;

+ Trường hợp khách hàng không còn khả năng thanh toán hoặc khách hàng vãng lai không xác định được nơi cư trú, thì đơn vị nhận lệnh phải phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan bảo vệ pháp luật như công an, tòa án, … để tìm mọi biện pháp thu hồi lại tiền. Sau khi đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi mà không thu hồi được hoặc không thu hồi đủ thì đơn vị nhận lệnh được từ chối Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có; Lập Thông báo từ chối Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có, ghi rõ lý do từ chối kèm theo số tiền thu hồi được (nếu có); gửi trả lại đơn vị khởi tạo lệnh đồng thời ghi xuất sổ theo dõi Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có chưa được thực hiện.

Theo như bạn trình bày thì khi nhận được yêu cầu của bạn, Ngân hàng A đã có các biện pháp giải quyết vấn đề cho bạn. Tuy nhiên, sau 30 ngày nhận được thông báo, bạn không nhận lại được tiền do không liên lạc được với chủ tài khoản chuyển nhầm.

Khoản 1 Điều 579 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Điều 579. Nghĩa vụ hoàn trả

  1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này”.

Theo quy định trên, người chủ tài khoản bạn gửi nhầm có trách nhiệm hoàn trả cho bạn số tiền chuyển nhầm. Nếu bạn biết thông tin của người chủ tài khoản, bạn có thể làm đơn khởi kiện gửi tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chủ tài khoản đang cư trú để yêu cầu giải quyết.

Nếu người này cố ý chiếm giữ trái phép tài sản thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội chiếm giữ trái phép tài sản theo quy định tại Điều 141 Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung 2009) như sau:

“Điều 141. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

  1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản có giá trị từ mười triệu đồngđến dưới hai trăm triệu đồng, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hoá bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
  2. Phạm tội chiếm giữ tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng trở lên hoặc cổ vật, vật có giá trị lịch sử, văn hoá có giá trị đặc biệt, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm”.

Nếu người này cố tình không trả lại cho bạn, bạn có thể làm đơn tường trình sự việc gửi tới Cơ quan công an cấp huyện nơi người chủ tài khoản đang cư trú để yêu cầu giải quyết.

Tin nổi bật

nguồn internet

Có được xác định lại dân tộc cho con ruột trong trường hợp bố mẹ đẻ thuộc 2 dân tộc khác nhau?

Câu hỏi: Tôi là Mai. Tôi và chồng tôi thuộc 2 dân tộc khác nhau. …

Chat Zalo: 0904340664