Untitled 2
quoc-hoi-chinh-thuc-thong-qua-luat-trung-cau-y-dan

Đã có Luật Trưng cầu ý dân

Ngày 25/11, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật số 96/2015/QH13, quy định về Trưng cầu ý dân.

Luật này bao gồm có 08 chương với 52 điều, quy định các điều khoản về Trưng cầu ý dân. Cụ thể như sau:

* Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Đối tượng áp dụng: Luật này áp dụng đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về việc trưng cầu ý dân; nguyên tắc trưng cầu ý dân; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức trong trưng cầu ý dân; trình tự, thủ tục quyết định việc trưng cầu ý dân và tổ chức trưng cầu ý dân; kết quả và hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân.

* Quốc hội xem xét, quyết định trưng cầu ý dân về 04 các vấn đề 

  1. Toàn văn Hiến pháp hoặc một số nội dung quan trọng của Hiến pháp;
  2. Vấn đề đặc biệt quan trọng về chủ quyền, lãnh thổ quốc gia, về quốc phòng, an ninh, đối ngoại có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của quốc gia;
  3. Vấn đề đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của đất nước;
  4. Vấn đề đặc biệt quan trọng khác của đất nước.

* Về chủ thể có quyền đề nghị Quốc hội quyết định trưng cầu ý dân

  • Luật quy định Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ hoặc ít nhất là 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Quốc hội xem xét, quyết định trưng cầu ý dân;
  • Trường hợp có từ 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân về cùng một vấn đề thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị của đại biểu Quốc hội, chuẩn bị hồ sơ theo quy định để trình Quốc hội xem xét, quyết định. Việc kiến nghị và tổng hợp kiến nghị của đại biểu Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật tổ chức Quốc hội.
  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cũng như mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có quyền kiến nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội, đến Chủ tịch nước, Chính phủ xem xét, đề nghị Quốc hội quyết định trưng cầu ý dân về những vấn đề mà mình thấy cần thiết.

*Chủ thể có quyền bỏ phiếu Trưng cầu ý dân

  • Luật quy định công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày trưng cầu ý dân có quyền bỏ phiếu để biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, trừ những người bị kết án tử hình đang chờ thi hành án, người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự…

* Quy định ngày bỏ phiếu Trưng cầu ý dân

  • Ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân được ấn định là ngày Chủ nhật và được công bố chậm nhất 60 ngày trước ngày bỏ phiếu;

* Về kết quả và kinh phí tổ chức trưng cầu ý dân

  • Theo quy định của Luật, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về kết quả trưng cầu ý dân tại kỳ họp gần nhất;
  • Căn cứ vào kết quả trưng cầu ý dân, Quốc hội quyết định các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện kết quả trưng cầu ý dân;
  • Kết quả trưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề đưa ra trưng cầu ý dân và có hiệu lực kể từ ngày công bố;
  • Mọi cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân phải tôn trọng kết quả trưng cầu ý dân;
  • Kết quả của cuộc trưng cầu ý dân hợp lệ phải được ít nhất 3/4 tổng số cử tri có tên trong danh sách cử tri đi bỏ phiếu;
  • Nội dung trưng cầu ý dân được quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành có giá trị thi hành; đối với trưng cầu ý dân về Hiến pháp phải được hai phần ba số phiếu hợp lệ tán thành;
  • Trường hợp không đủ 3/4 tổng số cử tri đi bỏ phiếu thì cuộc trưng cầu ý dân này không thành công và không tổ chức lại việc trưng cầu ý dân về nội dung đã được trưng cầu ý dân trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày kết quả trưng cầu ý dân được công bố.
  • Kinh phí tổ chức trưng cầu ý dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.

* Tổ chức quản lý, giám sát thực hiện Trưng cầu ý dân

  • Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân.
  • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của mặt trận và nhân dân giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của pháp luật.

* Hành vi bị nghiêm cấm

  • Luật Trưng cầu ý dân nghiêm cấm việc tuyên truyền, đưa thông tin sai lệch về nội dung, ý nghĩa của việc trưng cầu ý dân;
  • Dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép, cản trở làm cho cử tri không thực hiện hoặc thực hiện việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân trái với mong muốn của mình;
  • Giả mạo giấy tờ, gian lận hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả trưng cầu ý dân;
  • Lợi dụng việc trưng cầu ý dân để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân…


* Quy định về việc xử lý vi phạm Trưng cầu ý dân

  • Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật Trưng cầu ý dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Người nào cản trở hoặc trả thù người khiếu nại, tố cáo về trưng cầu ý dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Quý khách hàng có thể tải Luật này tại đây: 96_2015_QH13

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

Tiêu chuẩn diện tích chỗ làm việc của cán bộ, công chức

Chính phủ ban hành Nghị định số 152/2017/NĐ-CP về quy định tiêu chuẩn, định mức sử …

Chat Zalo: 0904340664