Untitled 2

Kết hôn ở nước ngoài, nay muốn ly hôn ở Việt Nam thì phải làm sao?

Câu hỏi: Mình và chồng mình kết hôn ở nước ngoài (Nhật Bản). Nay mình muốn ly hôn ở Việt Nam có được không? Mình có hai quốc tịch Nhật Bản và Việt Nam.

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo Điều 36, 37, 38 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP, việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài, phù hợp với pháp luật của nước đó thì được công nhận tại Việt Nam, nếu vào thời điểm kết hôn, công dân Việt Nam không vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Trường hợp việc kết hôn được đăng ký tại Lãnh sự quán của Việt Nam ở nước ngoài, thì không cần phải đăng ký công nhận việc kết hôn, việc giải quyết ly hôn được thực hiện theo thủ tục chung.

Trường hợp việc kết hôn được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, bạn cần làm thủ tục công nhận việc kết hôn tại nước ngoài tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú trong trường hợp chưa có hộ khẩu thường trú). Sau khi thực hiện ghi vào sổ việc kết hôn, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho người yêu cầu Giấy xác nhận đã đăng ký vào sổ các việc hộ tịch.

Hồ sơ đăng ký ghi vào sổ việc kết hôn (được lập thành một bộ), gồm các giấy tờ sau: a) Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn (theo mẫu quy định); b) Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (phải được hợp pháp hóa lãnh sự); c) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế; d) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu.

Sau khi có Giấy xác nhận đã đăng ký việc kết hôn vào sổ các việc hộ tịch, bạn nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú.

Hồ sơ xin ly hôn gồm: Đơn xin ly hôn (bạn có thể xin mẫu đơn tại tòa); Giấy xác nhận (về việc đã ghi vào sổ kết hôn) do Sở Tư pháp cấp; Bản sao có chứng thực các giấy tờ: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng, giấy khai sinh của các con, sổ hộ khẩu gia đình, giấy đăng ký sở hữu, sử dụng tài sản (nếu có yêu cầu tòa chia).

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

Người Do Thái dạy con nhận biết tiền từ khi con 3 tuổi

Quản lý tài sản của con

Câu hỏi: Tôi và chồng tôi đã ly hôn được 5 năm, có 1 con …

Chat Zalo: 0904340664