Untitled 2

Thủ tục cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp

1.Trình tự thực hiện:

– Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ yêu cầu có thể được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

– Thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện quy định, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp Thẻ giám định viên;

+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện quy định, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên (có nêu rõ lý do).

2.Cách thức thực hiện:

– Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

– Nộp qua bưu điện.

3.Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai (02 bản);

+ Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ làm giám định viên sở hữu công nghiệp do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra cấp;

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân;

+ 02 ảnh 3×4 (cm);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

– Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4.Thời hạn giải quyết: 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

Miễn một số môn kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp hoặc đặc cách đối với người đại diện có những điều kiện, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tương ứng từ 15 năm trở lên.

6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.

7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

– Quyết định cấp/từ chối cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp;

– Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp.

8.Phí, lệ phí:

– Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp: 200.000 đồng.

– Lệ phí cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp: 200.000 đồng.

– Lệ phí công bố Quyết định cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng.

– Lệ phí đăng bạ Quyết định cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng.

9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp (Mẫu kèm theo).

10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Điều kiện cấp thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp:

– Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Có nơi sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại Việt Nam và đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về nơi cư trú;

– Không bị xử lý vi phạm hành chính do vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp hoặc về hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp và không thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích;

– Có Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các ngành kỹ thuật, khoa học vật lý, hoá học hoặc sinh học đối với chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; có Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành bất kỳ đối với các chuyên ngành giám định khác;

– Đã trực tiếp làm công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, thanh tra, kiểm tra, pháp chế, tư vấn pháp luật về sở hữu công nghiệp, nghiên cứu khoa học có chức danh nghiên cứu viên, giảng dạy về sở hữu công nghiệp có chức danh giảng viên từ 05 năm trở lên, hoặc những người đã trực tiếp làm công tác giải thích, hướng dẫn thi hành các quy định pháp luật, xây dựng quy chế, trực tiếp thực hiện hoặc xét duyệt kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế (gồm cả giải pháp hữu ích), hoặc đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá) tại các cơ quan sở hữu công nghiệp quốc gia hoặc quốc tế từ 05 năm trở lên, hoặc những người đã hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên.

– Đạt yêu cầu của kỳ kiểm tra nghiệp vụ chuyên môn.

11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6  năm 2009;

– Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 119/2010/NĐ-CP;

– Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc cấp, thu hồi thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 và Thông tư số 04/2012/TT-BKHCN ngày 13/02/2012.

– Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

 Tờ khai yêu cầu cấp cấp lại thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

Kinh nghiệm đăng ký quốc tế cho thương hiệu Việt Nam.

SBLAW đã và đang hỗ trợ nhiều doanh nghiệp Việt Nam bảo hộ thương hiệu …

Chat Zalo: 0904340664