Untitled 2

Thủ tục và điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Câu hỏi: Thủ tục và điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Quy định của pháp luật về chủ doanh nghiệp tư nhân | luatviet.co

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB Law cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi có ý kiến tư vấn như sau:

Theo định nghĩa tại Khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

  1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân.

1.1. Điều kiện đối với chủ sở hữu

Theo điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014, Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

– Doanh nghiệp tư nhân chỉ được do một cá nhân duy nhất làm chủ.

– Mỗi cá nhân chỉ được làm chủ 1 doanh nghiệp tư nhân

1.2. Điều kiện chung đối với doanh nghiệp

– Về tên doanh nghiệp: Không bị trùng, không gây nhầm lẫn đối với doanh nghiệp khác trên phạm vi cả nước

– Trụ sở chính của công ty: Được quyền sử dụng hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng (theo điều 43 Luật Doanh nghiệp 2014), không nằm trong khu quy hoạch của địa phương, không nằm ở chung cư (theo khoản 11 điều 6 Luật Nhà ở 2014). Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, pháp luật yêu cầu trụ sở chính phải đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh.

– Về ngành nghề kinh doanh: Đảm bảo có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành, không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Về vốn đầu tư của doanh nghiệp: Đảm bảo vốn pháp định đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện có yêu cầu đối với vốn pháp định.

  1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ đăng kí doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2014 bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo mẫu Phụ lục I-1 kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.

– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

  1. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân
  • Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bằng một trong hai phương thức: Nộp theo hình thức trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia; hoặc nộp tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng ĐKKD hoàn tất kết quả giải quyết và chuyển cho Bộ phận một cửa phòng ĐKKD để trả kết quả.
  • Theo Điều 33 Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên trả nợ thay công ty được không?

Câu hỏi: Nếu chủ sở hữu công ty TNHH 01 thành viên đứng ra nhận …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo: 0904340664