Untitled 2
Đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Đăng ký nhãn hiệu độc quyền, thành lập công ty trong nước, thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài và dịch thuật Anh – Việt, Nga – Việt

Doanh nghiệp hỏi: Chúng tôi là một hội đồng hợp tác kinh doanh, muốn một công ty luật có uy tín tư vấn và báo gía Đăng ký nhãn hiệu độc quyền, thành lập công ty trong nước, thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài và dịch thuật Anh – Việt, Nga – Việt?

Luật sư trả lời: Đầu tiên, chúng tôi trân trọng cám ơn sự quan tâm của Quý Khách hàng đối với các dịch vụ của S&B Law. Chúng tôi rất mong được hợp tác với Quý Khách hàng trong thời gian tới. Để Quý Khách hàng hiểu thêm về Công ty chúng tôi, trân trọng mời Quý Khách hàng ghé thăm website của S&B Law tại địa chỉ ww.sblaw.vn để có thông tin chi tiết.

Qua trao đổi, chúng tôi được biết Quý Khách hàng đang có nhu cầu được một công ty tư vấn chuyên nghiệp tư vấn việc đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam, thành lập công ty trong nước, thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài và dịch thuật Anh – Việt, Nga – Việt,  chúng tôi xin được tư vấn sơ bộ thủ tục đăng ký cũng như chi phí cho công việc này như sau:

I.         ĐĂNG KÝ ĐỘC QUYỀN NHÃN HIỆU

1.         Công việc & Chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

1.1.      Công việc thực hiện:

Trong trường hợp SBLaw được Quý Khách hàng  ủy quyền là đại diện sở hữu trí tuệ của

Quý Khách hàng tại Cục Sở hữu trí tuệ (“Cục SHTT”), công việc của chúng tôi sẽ bao gồm:

–    Tư vấn về mọi vấn đề liên quan đến việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;

–    Chuẩn bị Đơn, ký đơn (với tư cách là đại diện được uỷ quyền của Quý Khách hàng) và đi nộp Đơn tại Cục SHTT;

–    Thông báo về việc nộp đơn với Quý Khách hàng ngay sau khi nộp đơn;

–    Nhận tất cả các Thông báo từ Cục SHTT liên quan đến đơn và thông báo đến Quý

Khách hàng;

–    Xử lý tất cả các thiếu sót liên quan đến Đơn (nếu có yêu cầu từ Cục SHTT)

–    Tư vấn các giải pháp để vượt qua từ chối của Cục SHTT (nếu Đơn bị từ chối bảo hộ);

–    Theo dõi tiến trình của Đơn và thường xuyên cập nhật tình trạng cho Quý Khách hàng cho đến khi có kết luận cuối cùng của Cục SHTT về việc bảo hộ nhãn hiệu;

–    Tư vấn về việc sử dụng nhãn hiệu sau khi cấp bằng (nếu có Giấy chứng nhận)

1.2.      Chi phí thự c hiện công việc:

–     Theo qui định, Đơn nhãn hiệu phải đăng ký kèm theo danh mục sản phẩm/dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-Xơ phiên bản 10 (có tất cả 45 nhóm hàng hóa và dịch vụ theo bảng phân loại này). Phí đăng ký nhãn hiệu sẽ được tính dựa trên số nhóm số dịch vụ trong mỗi nhóm được chỉ định trong Đơn. Theo đó, chúng tôi xin được báo giá chi phí đăng ký cho 01 nhãn hiệu cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ, trong trường hợp đơn suôn sẻ, được tính cụ thể như sau:

 

 

Chi tiết

Phí nhà nước + Phí dịch vụ   (VNĐ)
Phí tra cứu chính thức khả năng đăng ký của 01 nhãn hiệu cho

01 nhóm sản phẩm/dịch vụ trước khi nộp đơn 1

 

 

Phí đăng ký 01 nhãn hiệu cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên – Đã bao gồm cả phí nộp đơn, công bố, cấp bằng (tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ trong 01 nhóm)

 

 

Phí đăng ký 01 nhãn hiệu cho 01 nhóm sản phẩm/ dịch vụ thứ hai (nếu có) – Đã bao gồm cả phí nộp đơn, công bố, cấp bằng (tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ trong 01 nhóm)

 

 

 

 

Phí đăng ký cho sản phẩm/dich vụ thứ bảy trở đi trong mỗi nhóm (nếu có)

 

500.000

 

 

 

2.500.000

 

 

 

1.300.000

 

 

 

 

200.000

 

 

Cộng (số bôi đậm):

 

 

                               3.000.000

Ghi chú:

Khoản phí nêu trên đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ, không bao gồm (1) 5% VAT, (2) các loại phí phát sinh nếu đơn bị từ chối (do trùng/tương tự với nhãn hiệu của người khác

1.   Phí tra cứu là không bắt buộc và chỉ mang tính tham khảo, không phải là kết luận cuối cùng của Cục SHTT

đã đăng ký trước…..), cần phải phúc đáp/khiếu nại lên Cục Sở hữu Trí tuệ và (3) phí thúc đẩy xét nghiệm nhanh (nếu có). Khoản phí phát sinh này sẽ được thoả thuận theo từng trường hợp cụ thể trước khi tiến hành công việc.

2.   Thủ tục và thời gian đăng ký nhãn hiệu

Theo quy định của pháp luật, thời gian đăng ký một nhãn hiệu kể từ khi nộp đơn đến khi được cấp văn bằng bảo hộ là 13-15 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tuỳ  thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm. Theo qui định, qui trình thẩm định đơn nhãn hiệu trải qua các giai đoạn sau (i) thẩm định hình thức (1-2 tháng), (ii) công bố Đơn trên Công báo (2 tháng); (iii) thẩm định nội dung (9-12 tháng); và (iii) cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng).

Trước tiên, đơn sẽ được thẩm định về hình thức xem có đáp ứng các yêu cầu về mặt hình thức không, ví dụ như Người Nộp Đơn đã nộp đủ các tài liệu cần thiết chưa, phân nhóm các sản phẩm/dịch vụ có chính xác không … Kết quả của thẩm định hình thức sẽ có trong vòng 1 đến 2 tháng kể từ khi nộp đơn và Cục SHTT sẽ ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ và gửi cho Người Nộp Đơn. Sau khi có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong 2 tháng kể từ ngày có Quyết định chấp nhận Đơn hợp lệ, Đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được chuyển sang giai đoạn thẩm định nội dung. Mục đích của giai đoạn này là xem xét xem nhãn hiệu xin đăng ký có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định của pháp luật không.

i.  Nếu nhãn hiệu đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho Người Nộp Đơn;

ii.  Nếu nhãn hiệu không đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục SHTT sẽ ra Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung (từ chối) và Người Nộp Đơn có 02 tháng để trả lời Thông báo này.

Nếu Đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra Thông báo cấp bằng và Người nộp đơn có nghĩa vụ phải nộp lệ phí cấp bằng trong thời hạn là 1 tháng kể từ ngày thông báo. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho người nộp đơn trong vòng 1-2 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp bằng.

3.         Các tài liệu cần thiết để nộp đơn

Để nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, Quý Khách hàng chỉ cần cung cấp cho chúng tôi các thông tin/tài liệu sau đây:

a.   Tên và địa chỉ của chủ sở hữu nhãn hiệu (nếu đăng ký dưới tên Công ty thì tên/địa chỉ của Công ty phải trùng khớp với Giấy đăng ký kinh doanh)

b.   Giấy ủy quyền (sẽ cung cấp mẫu sau), có ký tên của Quý Khách hàng c.   Danh sách các sản phẩ/dịch vụ mà Quý Khách hàng dự định đăng ký.

d.   Mẫu nhãn hiệu/logo đăng ký (Quý Khách hàng có thể gửi bằng file mềm).

II.        ĐĂNG  KÝ  THÀNH  LẬP  DOANH  NGHIỆP  CÓ  VỐN  ĐẦU  TƯ  TRUONG NƯỚC TẠI TP. HỒ CHÍ MINH, VIỆT NAM

1.        Tư vấn sơ bộ:

Theo quy định pháp luật hiện hành, thủ tục thành lập Công ty được thực hiện thông qua hai giai đoạn, cụ thể như sau:

 Giai đoạn 1:           Đăng ký thành lập Công ty

Việc đăng ký thành lập công ty được tiến hành tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh, kết quả của giai đoạn này là việc  được cấp Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp. Thời gian hoàn tất Giai đoạn này là khoảng từ năm đến bảy (5 – 7) ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ Hồ sơ theo quy định.

 Giai đoạn 2:           Đăng ký con dấu Doannghiệp

Ngay sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp, Quý Khách hàng sẽ thực hiện thủ tục Đăng ký con dấu của Công ty tại cơ quan Công an TP. Hồ Chí Minh.Thời gian hoàn tất Giai đoạn này là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ Hồ sơ theo quy định.

Ngoài ra, trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

 L ưu  ý:

a.   Tên của Công ty:

Theo quy định hiện hành, tên của Công ty gồm hai thành tố là loại hình công ty

(Công ty TNHH …, công ty Cổ phần…) và “TÊN RIÊNG”.

Quý Khách hàng được quyền chủ động chọn TÊN RIÊNG nhưng phải đảm bảo không bị trùng trên phạm vi toàn quốc. Do vậy, để tránh trường hợp này Quý Khách hàng vui lòng cung cấp cho chúng tôi ít nhất ba (03) TÊN RIÊNG để chúng tôi tra cứu trước khi tiến hành soạn thảo hồ sơ.

b.  Trụ sở của Công ty:

Không được sử dụng Nhà chung cư làm trụ sở của Công ty;

2.        Phạm vi dịch vụ của S&B Law:

S&B Law có chức năng và sẵn sàng cung cấp cho Quý Khách hàng dịch vụ thành lập doanh nghiệp cụ thể bao gồm các Công việc sau đây:

a.   Tư vấn pháp lý về thủ tục thành lập Công ty;

b.   Soạn thảo bộ hồ sơ phục vụ cho việc thành lập Công ty;

c.   Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM;

d.   Theo dõi và làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty;

e.   Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM;

f.    Tiến hành thủ tục đăng ký con dấu của Công ty;

g.   Tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp.

3.        Phí dịch vụ của SB Law:

Với phạm vi Công việc nêu tại Mục 2, S&B Law đề nghị mức Phí dịch vụ là: 5.000.000 VNĐ

(Năm triệu đồng). Phí dịch vụ này chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng.

III.      ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH, VIỆT NAM

Việc thành lập mới Công ty có vốn đầu tư nước ngòai sẽ phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của nhà đầu tư. Ngành nghề kinh doanh của nhà đầu tư lựa chọn sẽ hình thành cấu trúc công ty và cách thức chúng tôi sẽ tư vấn để thành lập Công ty. Về cơ bản ngành nghề được chia thành:

1.   Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Bất động sản; Quảng cáo; Phân phối bán buôn, bán lẻ; Xuất nhập khẩu, v/v

2.   Ngành nghề thông thường: Công nghệ thông tin; Tư vấn quản lý, v/v

3.   Ngành nghề khác: Sản xuất

Theo đó phí dịch vụ sơ bộ cho việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngòai sẽ phụ thuộc vào từng loại hình công ty. Dưới đây là mức phí dịch vụ sơ bộ, tùy từng trường hợp cụ thể sau khi nghiên cứu kĩ yêu cầu của Quý Khách hàng, S&B Law sẽ có mức phí dịch vụ tương ứng:

1.   Thành lập công ty trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, Tư vấn quản lý: 3,000 USD

2.   Thành lập công ty trong lĩnh vực Xuất, nhập khẩu hàng hóa: 4,500 USD

3.   Thành lập công ty trong lĩnh vực Phân phối hàng hóa: 9,000 USD

4.   Thành lập công ty trong lĩnh vực Sản xuất hàng hóa nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất: 5,000 USD

5.   Thành lập công ty trong các lĩnh vực có điều kiện: Sẽ báo giá sau khi xem xét hồ sơ.

6.   Thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam: 1,500 USD

Lưu ý: Các mức phí trên chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng và các chi phí phát sinh khác (nếu có).

IV.      DỊCH VỤ RÀ SOÁT VÀ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

1.         Phạm Vi Dịch Vụ Đề Xuất

Trên cơ sở các nội dung thông tin nhận được từ Quý Khách hàng, S&B Law sẽ soạn thảo hoặc soát xét và hiệu chỉnh các bản dự thảo Hợp đồng dịch vụ/ Hợp đồng thương mại do Khách hàng cung cấp nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và khả năng thực hiện của các bên trên thực tế với tinh thần bảo vệ tối đa quyền và lợi ích chính đáng của Quý Khách hàng.

2.         Thời Gian Thực Hiện Dự Kiến

Thời hạn để S&B Law soạn thảo hoặc soát xét, hiệu chỉnh bản dự thảo hợp đồng theo các nội dung Khách hàng cung cấp là trong vòng ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày Quý Khách hàng cung cấp đủ các nội dung theo yêu cầu của Chúng tôi, với điều kiện Quý Khách hàng và S&B Law đã ký hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật và Quý Khách hàng đã thanh toán khoản  phí dịch vụ tạm ứng.

3.         Phí Dịch Vụ Đề Xuất

(i)   Phí dịch vụ soạn thảo hoặc rà soát và/hoặc hiệu chỉnh bản dự thảo đối với hợp đồng bằng tiếng Việt là: 6.000.000 VNĐ (bằng chữ: Sáu triệu đồng); đối với hợp đồng bằng tiếng Anh là: 9.000.000 VNĐ (bằng chữ: Chín triệu đồng). Mức phí này chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng và các chi phí phát sinh khác (nếu có)

(ii)  Trong trường hợp Quý Khách hàng có yêu cầu dịch thuật hợp đồng từ tiếng Anh sang

tiếng Việt thì phí dịch thuật sẽ là: 200.000 VND/ trang A4. Một trang A4 được hiểu là không quá 250 từ/ trang.

(iii) Với mức phí nêu trên, sau khi gửi cho Quý Khách hàng bản dự thảo đầu tiên từ phía Chúng tôi, S&B Law sẽ hiệu chỉnh tối đa ba (03) lần tiếp theo trên cơ sở ý kiến bình luận, góp ý hoặc yêu cầu của Quý Khách hàng. Quá lần thứ ba (03), nếu Quý Khách hàng tiếp tục yêu cầu Chúng tôi hiệu chỉnh, thì từ lần hiệu chỉnh thứ tư (04) trở đi, Chúng tôi sẽ tính phí dịch vụ hiệu chỉnh hợp đồng phát sinh và thông báo đến Quý Khách hàng để hai bên thống nhất.

Tuy nhiên, với một số dạng hợp đồng đặc thù thì mức phí sẽ là 9.000.000 VNĐ (bằng chữ: Chín triệu đồng) áp dụng đối với cả bản tiếng Anh và tiếng Việt, ví dụ:

a.    Hợp đồng phân phối sản phẩm với đại lý;

b.    Hợp đồng lao động ký kết giữa Công ty với người nước ngoài;

c.    Hợp đồng bảo mật thông tin của khách hàng (Non-Disclosure Agreement);

 

V.        DỊCH VỤ DỊCH THUẬT

Bảng giá dưới đây sẽ cung cấp một số dịch vụ dịch thuật để Quý Khách hàng tham khảo:

 

Loại Văn Bản

 

Anh –Việt

 

(VND)

 

Việt – Anh

 

(VND)

 

Nga –Việt

 

(VND)

 

Việt –Nga

 

(VND)

 

Các văn bản đơn giản 1 tờ A4 ( Vd; CMTND, bằng  lái  xe; bằng   đại   học,

chứng chỉ…

 

150,000

 

200,000

 

250,000

 

300,000

Các loại hợp đồng, hoặc tài liệu  pháp  lý khác  

250,000

 

350,000

 

450,000

 

550,000

*Trường hợp Quý Khách hàng cần đóng dấu chứng thực, phí dịch vụ sẽ là 50,000VND/ 1 con dấu.

Nếu cần thêm bất kỳ thông tin gì, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp. Mong sớm nhận hồi âm của Quý Khách hàng về vấn đề trên.

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

BCC

Cá nhân có được ký hợp đồng BCC với một tổ chức không?

Câu hỏi: Tôi đang có kế hoạch muốn ký kết hợp đồng hợp tác kinh …

Chat Zalo: 0904340664