Untitled 2
Luật sư Nguyễn Thanh Hà

Tội tham ô

Câu hỏi: Chị gái tôi làm thu ngân trong cửa hàng bán mỹ phẩm. Trong quá trình bán hàng chị tôi có gian lận tiền bán sản phẩm bằng cách không nhập sản phẩm bán vào phần mềm thanh toán. Số tiền lên đến gần 5 triệu đồng. Quản lý cửa hàng đã phát hiện ra hành vi gian lận này và nói rằng sẽ trình báo công an phường. Cho hỏi hành vi của chị tôi thuộc tội danh gì và có thể bị xử lý như thế nào ạ?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Hành vi làm không đúng quy định để nhằm chiếm đoạt tài sản cửa hàng của chị bạn là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị quy kết vào trộm cắp tài sản hoặc xử phạt vi phạm hành chính.

Theo Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

“1.Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

…….”

Như vậy, chị bạn trong tường hợp đã tham ô số tiền gần 5.000.000 đồng, có thể sẽ bị xét xử theo mức phạt hình sự phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Ngoài ra chị bạn còn có thế bị xử phạt vi phạm hành chính từ điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  2. a) Trộm cắp tài sản;
  3. b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;
  4. c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
  5. d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

Quy trình tư vấn nhanh chóng, chính xác

Tư vấn pháp luật qua email nhanh chóng, uy tín

Hiện nay, với nhu cầu tra cứu thông tin pháp luật, tư vấn pháp luật …

Chat Zalo: 0904340664