Untitled 2
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Công văn hướng dẫn thực hiện Luật đầu tư năm 2014

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

 

 

Số:              /BKHĐT-PC

V/v Thực hiện Luật đầu tư có hiệu lực từ ngày 1/7/2015

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                     Hà Nội, ngày    tháng    năm 2015

                          

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

               – Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

               – Các Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Luật đầu tư năm số 67/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 26/11/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015.

Hiện nay, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư. Để thực hiện Luật đầu tư trong thời gian Nghị định nêu trên chưa được ban hành và có hiệu lực thi hành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị quý Cơ quan thực hiện một số thủ tục sau:

1. Về hồ sơ tiếp nhận trước ngày Luật đầu tư có hiệu lực thi hành

Đối với hồ sơ dự án đầu tư đã tiếp nhận theo quy định của Luật đầu tư 2005 nhưng chưa được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ hồ sơ tiếp nhận và quy định của Luật đầu tư để cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư kể từ ngày Luật đầu tư có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư không yêu cầu nhà đầu tư phải bổ sung hồ sơ, giấy tờ theo quy định mới của Luật đầu tư; không xem xét, phê duyệt lại các nội dung đã được xem xét, phê duyệt trước đó.

2. Về thủ tục tiếp nhận, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a) Cơ quan tiếp nhận, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Từ ngày 01/07/2015, thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật đầu tư.

b) Về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật đầu tư.

– Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33, Khoản 1 Điều 34 hoặc Khoản 1 Điều 35 Luật đầu tư, tương ứng với từng loại dự án đầu tư.

– Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 37 Luật đầu tư.

3. Về thủ tục quyết định chủ trương đầu tư

a) Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 34 Luật đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

Trình tự, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật đầu tư.

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật đầu tư.

Trình tự, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật đầu tư.

4. Về thủ tục thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam thực hiện theo thủ tục sau:

–  Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật đầu tư.

– Đăng ký thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế phải phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 22 Luật đầu tư.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Luật đầu tư.

5. Về việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần tại doanh nghiệp Việt Nam

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định của pháp luật về chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán (Khoản 2 Điều 4 Luật đầu tư).

b) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a Mục này thực hiện theo quy định tại các điều 24, 25 và 26 Luật đầu tư.

6. Về áp dụng pháp luật đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Việc áp dụng điều kiện, thủ tục đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 23 Luật đầu tư.

7. Về biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư

Biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư thực hiện theo Phụ lục kèm theo công văn này.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị quý Cơ quan có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn ./.

Nơi nhận:

– Như trên;

– Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

– Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c)

– UBKT của Quốc hội;

– VPCP, Bộ Tư pháp;

– Lưu VP, PC.

BỘ TRƯỞNG

 

Bùi Quang Vinh

 

 

 

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

CÁC ƯU ĐÃI VỀ ĐẦU TƯ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Câu hỏi: Các ưu đãi dành cho các nhà đầu tư theo pháp luật Việt Nam …

Chat Zalo: 0904340664