Untitled 2
SBLAW cung cấp Mấu hợp đồng hơp tác góp vốn cho doanh nghiệp tại đây:

Mấu hợp đồng hơp tác góp vốn.

SBLAW cung cấp Mấu hợp đồng hơp tác góp vốn cho doanh nghiệp tại đây:

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC GÓP VỐN

GIỮA

_________________

_________________

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC GÓP VỐN

Hợp đồng hợp tác góp vốn (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) được lập và ký tại Hà Nội vào ngày ___ tháng ____ năm _____, bởi và giữa các Bên sau đây:

Các Bên:

:
Địa chỉ trụ sở :
Điện thoại :
Fax :  
Người đại diện theo pháp luật :  
Chức vụ :

Họ và tên :
Ngày sinh :
Quốc tịch :
CMND số :  
Ngày cấp :  
Nơi cấp :
Địa chỉ thường trú :
Chỗ ở hiện nay :

XÉT RẰNG

  • Các Bên cùng nhau mong muốn thành lập một công ty với tên gọi là Công ty TNHH ________ (sau đây gọi là “Công ty”) hoạt động tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam. Vốn điều lệ dự kiến của Công ty là ________ Việt Nam Đồng.
  • Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là ________ (sau đây gọi là “ngành nghề kinh doanh”).
  • Sau khi đàm phán, thảo thuận, các Bên đi đến thống nhất cùng góp vốn, cam kết và thoả thuận ký kết hợp đồng hợp tác góp vốn với nội dung các quyền nghĩa vụ như sau.

NỘI DUNG CHÍNH

1. ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

1.1 Định nghĩa

Trong Hợp đồng này các thuật ngữ được định nghĩa ở phần đầu tiên của hợp đồng này sẽ được hiểu với nội dung như đã được định nghĩa và các thuật ngữ dưới đây sẽ được hiểu như sau:

“ Hợp đồng” nghĩa là hợp đồng này và bao gồm các bản sửa đổi và bổ sung của Hợp đồng (nếu có);
“Ngày làm việc” nghĩa là ngày (không phải là ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ) mà các ngân hàng thương mại tại Việt Nam mở cửa hoạt động;
“Giám đốc” nghĩa là Giám đốc của Công ty;
“Ngày phát sinh hiệu lực” nghĩa là ngày hoàn thành việc góp vốn;
“VND” nghĩa là Đồng Việt Nam;
“Luật” nghĩa là luật doanh nghiệp Việt Nam và các bản sửa đổi bổ sung trong từng thời kỳ;
“Cơ quan có thẩm quyền” nghĩa là các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam có thẩm quyền xử lý các vấn đề liên quan;
“Phần vốn góp” Nghĩa là bất kỳ hoặc tất cả phần vốn góp trong Công ty và “Phần vốn góp” có một trong các ý nghĩa đó.

1.2 Diễn giải

Trong hợp đồng này, từ khi có quy định khác:

  • Bất kỳ nội dung nào đề cập đến “Hợp đồng này” hoặc bất kỳ hợp đồng nào khác hoặc các tài liệu có nghĩa là đề cập đến hợp đồng này (bao gồm cả các bản phụ lục hợp đồng) hoặc, nếu có, các hợp đồng hoặc tài liệu liên quan và bao gồm cả những tài liệu sửa đổi bổ sung các điều khoản của Hợp đồng này và các hợp đồng và tài liệu liên quan, nếu có.
  • Bất kỳ nội dung nào đề cập đến các quy định pháp lý có nghĩa là đề cập tới cả những văn bản sửa đổi bổ sung (được ban hành trước hoặc sau đó) và đang có hiệu lực và cũng đồng thời đề cập đến bất kỳ các luật, hướng dẫn, công văn được ban hành để hướng dẫn thi hành văn bản đó.
  • Các danh từ được biểu đạt dưới dạng số ít cũng có nghĩa tương tự như các danh từ được biểu đạt dưới dạng số nhiều.
  • Các thuật ngữ biểu thị một giới tính được hiểu nghĩa bao gồm các giới tính khác và các thuật ngữ số ít được hiểu nghĩa bao gồm các thuật ngữ số nhiều và ngược lại.

2. GÓP VỐN VÀ THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

2.1 Theo các điều kiện và các thoả thuận trong Hợp đồng này, các Bên cam kết góp đủ vốn theo đúng thời hạn và hình thức như sau:

  • _________ góp vốn bằng tiền mặt với tổng giá trị là _________ Việt Nam đồng, tương đương với _________% Tổng số vốn Điều lệ của Công ty; và
  • _________ góp vốn bằng tiền mặt với tổng giá trị là _________ Việt Nam đồng, tương đương với _________% Tổng số vốn Điều lệ của Công ty; và

2.2 Đối với việc góp vốn, việc cấp và trao chứng chỉ góp vốn sẽ được thực hiện vào ngày kết thúc thời hạn góp vốn, ngày này sẽ được các Bên ấn định trong thời hạn _________ kể từ ngày ký hợp đồng này tại trụ sở của Công ty hoặc các địa điểm khác mà các Bên tự thoả thuận, với điều kiện:

  • _________ sẽ chịu trách nhiệm trong việc _________;
  • _________ sẽ chịu trách nhiệm trong việc _________;
  • Công ty sẽ ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với _________;

2.3 Công ty sẽ tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan về việc cấp giấy chứng nhận góp vốn.

3. TỶ LỆ VỐN GÓP TRONG CÔNG TY

Ngay khi kết thúc thời hạn góp vốn, tỷ lệ vốn góp của các bên trong công ty sẽ như sau:


Các bên
Giá trị phần vốn góp Tỷ lệ góp vốn (%)

4. TĂNG VÀ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN ĐIỀU LỆ

4.1. Hội đồng thành viên sẽ quyết định phương thức tăng vốn Điều lệ.

4.2 Hội đồng thành viên sẽ quyết định phương thức tăng vốn Điều lệ theo một trong các cách thức sau đây:

  • Tăng phần vốn góp của các Thành viên;
  • Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty;
  • Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

5. CÁC CAM KẾT

  • Các thành viên góp vốn cùng cam kết các vấn đề dưới đây và/hoặc sẽ để Công ty thực thi:
    1. Các Bên sẽ thực hiện cam kết bằng văn bản rằng (a) sẽ không liên kết hoặc tham gia vào một hình thức kinh doanh tương tự tại Việt Nam kể từ khi tham gia Công ty từ ngày có hiệu lực và trong suốt thời hạn ba (3) năm kể từ rút vốn ra khỏi công ty;
    2. Các thành viên góp vốn cam kết rằng sẽ không sử dụng vốn góp để làm tài sản bảo đảm trong quá trình thực hiện Hợp đông này trừ khi nhận được sự chấp thuận bằng văn bản của thành viên góp vốn khác.

6. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Các bên cam kết:

  • Thực hiện tất cả các quyền biểu quyết và quyền quản lý của mình đối với Công ty để đảm bảo các điều khoản của hợp đồng này có hiệu lực, bao gồm, nếu cần thiết, thực hiện các điều khoản trong thoả thuận thành lập công ty và Điều lệ Công ty;
  • Đảm bảo rằng các giám đốc (nếu có) đã chỉ định và các đại diện khác sẽ hỗ trợ và thực thi các kế hoạch hợp lý do Hội đồng thành viên hoặc cơ quan điều hành khác ban hành để phát triển và tiến hành công việc kinh doanh như đã được ghi nhận trong Hợp đồng này và đảm bảo rằng tất cả các bên thứ ba do bên mình quản lý trực tiếp sẽ không thực hiện các hành vi làm tổn hại tới công việc kinh doanh bình thường của công ty; và
  • Sẽ nỗ lực hết sức để phát triển kinh doanh và tăng lợi nhuận cho Công ty.

7. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Nếu bất kỳ thành viên góp vốn (“Thành viên chịu trách nhiệm”):

  • Vi phạm nghiêm trọng các cam kết, bảo đảm hoặc nghĩa vụ theo Hợp đồng này và không thể khắc phục được lỗi vi phạm trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được thông báo khiếu nại về hành vi vi phạm đó;
  • Bị giải thể, phá sản hoặc rơi vào tình trạng phá sản; hoặc
  • Bị cắt giảm, cưỡng chế hoặc bị áp dụng các thủ tục tương tự khác đối với toàn bộ hoặc phần lớn tài sản của thành viên góp vốn mà không được miễn trách trong thời hạn 30 ngày và theo ý kiến của đa số các thành viên góp vốn (không phải là thành viên chịu trách nhiệm) (a) gây tổn hại nghiêm trọng tới lợi ích của mình theo hợp đồng này; hoặc (b) sẽ dẫn đến trường hợp bên thứ ba nắm quyền kiểm soát hoặc quyền sở hữu đối với phần cổ phiếu do Thành viên chịu trách nhiệm nắm giữ; hoặc
  • Phải thực hiện các nghĩa vụ hoặc bị chỉ định người quản lý tài sản hoặc người uỷ thác quản lý tài sản đối với toàn bộ hoặc phần lớn các tài sản cam kết của bất kỳ thành viên góp vốn nào mà theo ý kiến của các thành viên góp vốn không phải là thành viên chịu trách nhiệm, (a) gây tổn hại nghiêm trọng tới lợi ích của mình theo hợp đồng này; hoặc (b) sẽ dẫn đến trường hợp bên thứ ba nắm quyền kiểm soát hoặc quyền sở hữu đối với phần cổ phiếu do Thành viên chịu trách nhiệm nắm giữ

8. THÔNG TIN BÍ MẬT

Các bên đồng ý:

  • Bảo mật thông tin bí mật và không sử dụng thông tin bí mật vì lợi ích riêng hoặc tiết lộ cho bên thứ ba, (ngoại trừ việc tiết lộ thông tin cho cố vấn pháp lý, đại diện hoặc người lao động, những người cần có thông tin để thực hiện các nghĩa vụ của mình); và
  • Trừ khi có quy định khác, các thoả thuận và các nghĩa vụ theo Điều 8 này vẫn có hiệu lực ngay cả sau khi chấm dứt hợp đồng này và điều khoản này tiếp tục có hiệu lực bất kể các quyền và nghịa vụ khác theo hợp đồng này bị chấm dứt hoặc vẫn tiếp tục ràng buộc các bên ký kết ngoại trừ khi do pháp luật cấm và cho đến khi các bên ký kết chứng minh được rằng các thông tin ghi nhận tại Điều 8 này đã trở thành thông tin thông thường.

9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tất cả các tranh chấp và khiếu nại liên quan tới việc diễn dịch, thực hiện hoặc các vấn đề khác trong Hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết thông qua thương lượng.

  • Trong trường hợp các bên ký kết không thể đạt được sự đồng thuận chung trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được ý kiến về việc tranh chấp thì việc tranh chấp sẽ được giải quyết thông qua con đường trọng tài với điều kiện các bên không bị hạn chế trong việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục trước khi được cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Việc tìm kiếm trọng tài sẽ ràng buộc trách nhiệm của cả hai bên.
  • Tất cả các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết bởi tòa án có thẩm quyền. Cho đến thời điểm phán quyết của Tòa án phát sinh hiệu lực, tất cả các quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng này vẫn giữ nguyên hiệu lực.

10. THÔNG BÁO

10.1 Bất kỳ thông báo hoặc liên lạc khác đều được chuyển bằngcachs gửi thư bảo đảm trả trước hoặc gửi bằng fax hoặc gửi qua bưu điện tới các bên theo địa chỉ của các bên hoặc thông qua địa chỉ thư điện tử của mỗi bên như dưới đây và địa chỉ hoặc địa chỉ thư điện tử khác của các bên khi bên đó thông báo lại cho bên còn lại theo quy định của Hợp đồng này:

11. ĐIỀU KHOẢN KHÁC

11.1 Luật áp dụng

Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam.

11.2 Chuyển nhượng

Trừ khi được quy định khác tại Hợp đồng này, các bên cam kết sẽ không chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này mà không được sự đồng ý trước bằng văn bản của bên còn lại.

11.3 Những người kế quyền:

Hợp đồng này sẽ có giá trị ràng buộc đối với những người kế quyền, người đại diện và những người được uỷ nhiệm hợp pháp và người đươc chỉ định hợp pháp các đại diện của các bên ký kết.

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

email

Hợp đồng giao kết qua email có hiệu lực không?

Câu hỏi: Tôi và một đối tác đang muốn giao kết một hợp đồng buôn …

Chat Zalo: 0904340664