Untitled 2
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doan
giay chung nhan dang ky kinh doanh

Quy định về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép kinh doanh.

 

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp Kênh kinh tế tài chính VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLAW đã có phần trả lời phỏng vấn về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép kinh doanh trong luật doanh nghiệp năm 2014, chúng tôi trân trọng giới thiệu nội dung này?

Phóng viên hỏi: Thưa luật sư, tôi có nghe nói ở Luật doanh nghiệp 2014 thì giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không phải là giấy phép kinh doanh. Có đúng như vậy không? Và hai loại giấy tờ này được quy định như thế nào từ 1/7/2015?

Luật sư trả lời: Khoản 12 Điều 4 của Luật doanh nghiệp giải thích rõ khái niệm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp, chứ không có khái nhiệm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nữa – Đây là khái niệm của Luật đã cũ từ trước đây.

Trong Luật doanh nghiệp không có khái niệm Giấy phép kinh doanh như bạn nói.

Nên tôi giải thích câu hỏi của bạn như sau:

Sau khi hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp, thì các chủ đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Khi đi vào hoạt động trên thực tế, nếu lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động đòi hỏi phải có giấy phép của cơ quan chức năng chuyên ngành – nghĩa là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thì doanh nghiệp phải xin cấp giấy phép đó rồi mới được hoạt động.

Như vậy, khái niệm Giấy phép kinh doanh như bạn nêu, tôi hiểu đó là các giấy phép con mà doanh nghiệp phải có khi hoạt động những lĩnh vực đặc thù, ví dụ như giáo dục, du học, dạy nghề ….

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

Ai là người có thẩm quyền ký các quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm giám đốc?

Câu hỏi: Công ty tôi là công ty TNHH 2 thành viên và hiện đang …

Chat Zalo: 0904340664