Untitled 2
Home / Tư vấn luật / Tư vấn luật doanh nghiệp / Quy định chi tiết một số điều của Luật dầu khí
Quy định chi tiết một số điều của Luật dầu khí

Quy định chi tiết một số điều của Luật dầu khí

NGHỊ ĐỊNH SỐ 95/2015/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DẦU KHÍ
Ngày 16/10/2015, Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Nghị định số 95/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí ngày 06/7/1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 09/6/2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 03/6/2008 về việc thực hiện hoạt động liên quan đến điều tra cơ bản; đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí; tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ, khai thác dầu khí…
Nghị định gồm 8 chương và 87 điều quy định cụ thể , chi tiết quy định của Luật Dầu Khí.
Sau đây là những nội dung cơ bản, quan trọng nhất của Nghị định. Thứ nhất, về cơ sở để tiến hành hoạt động dầu khí.
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tiến hành hoạt động, tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thỏa thuận khác được ký kết với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của Luật Dầu khí, Nghị định này và văn bản có liên quan.
Công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trực tiếp tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Nghị định này.
Theo nghị định, việc lựa chon nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi được áp dụng trên nguyên tắc cạnh tranh quốc tế và không qua bước sơ tuyển. Mọi tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này đều được tham gia dự thầu.

Thứ hai, về điều kiện dự thầu

1- Bên dự thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện: Bên dự thầu là tổ chức phải có đăng ký thành lập, hoạt động được cấp theo quy định của quốc gia bên dự thầu đang hoạt động; không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc không có khả năng trả nợ theo quy định của pháp luật; không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.
2- Đối với bên dự thầu là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của quốc gia mà cá nhân đó là công dân; không đang bị truy cứu là trách nhiệm hình sự; không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.
3- Có đủ năng lực tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;
4- Đã hoặc đang tham gia tối thiểu hai hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.
Nghị định này cũng nêu rõ hợp đồng dầu khí được ký kết theo hình thức hợp đồng chia sản phẩm dầu khí hoặc hình thức khác do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thỏa thuận với nhà thầu và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
Hợp đồng dầu khí phải tuân thủ hợp đồng mẫu do Chính phủ ban hành, trừ trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Trường hợp hợp đồng dầu khí chỉ quy định thời hạn chung, không phân biệt thời hạn đối với dầu và khí, thời hạn đó sẽ áp dụng cho cả dầu và khí; còn trường hợp hợp đồng dầu khí chỉ quy định thời hạn đối với khí nhưng có cả phát hiện dầu trong diện tích hợp đồng, thời hạn hợp đồng dầu khí đối với dầu là không quá 25 năm và đối với các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí, thời hạn hợp đồng đối với dầu không quá 30 năm; trường hợp hợp đồng dầu khí chỉ quy định thời hạn đối với dầu nhưng có phát hiện khí trong diện tích hợp đồng, thời hạn hợp đồng dầu khí đối với khí không quá 30 năm; trường hợp hợp đồng quy định cụ thể cả thời hạn đối với dầu và với khí, thời hạn hợp đồng dấu khí được áp dụng theo quy định trong hợp đồng.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015 và thay thế Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí, Nghị định số 34/2001/NĐ-CP ngày 6/7/2001 của Chính phủ về ban hành Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí; Nghị định số 115/2009/NĐ-CP ngày 24/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP. /.

Thứ ba, về hình thức hợp đồng dầu khí

1. Hợp đồng dầu khí được ký kết theo hình thức hợp đồng chia sản phẩm dầu khí hoặc hình thức khác do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thỏa thuận với nhà thầu và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
2. Hợp đồng dầu khí phải tuân thủ hợp đồng mẫu do Chính phủ ban hành, trừ trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Ngoài ra, việc lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi được áp dụng trên nguyên tắc cạnh tranh quốc tế và không qua bước sơ tuyển.
Mọi tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này đều được tham gia dự thầu.

Thứ tư, bảo đảm an toàn tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí

Nghị định quy định, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải thực hiện các công việc về an toàn. Cụ thể, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải lập vùng an toàn và duy trì tín hiệu an toàn cho các công trình dầu khí và máy móc thiết bị như khoảng cách tối thiểu vùng an toàn cho các công trình dầu khí trên biển là 500 m trở ra tính từ rìa ngoài cùng của các công trình về mọi phía hoặc từ vị trí thả neo đối với các phương tiện nổi, công trình di động, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Đồng thời, trong phạm vi 2 hải lý tính từ rìa ngoài cùng của công trình dầu khí (bao gồm các công trình ngầm dưới đáy biển), các phương tiện, tàu thuyền không được thả neo hoặc tiến hành các hoạt động ngầm dưới đáy biển. Trong phạm vi vùng an toàn, người không có trách nhiệm không được xâm nhập, trừ trường hợp đặc biệt do nhà thầu chấp thuận hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí không được xây dựng công trình, thả phương tiện nổi cũng như không thiết lập vành đai an toàn xung quanh công trình, phương tiện ở nơi có nguy cơ cản trở cho việc lưu thông các đường hàng hải đã được thừa nhận là thiết yếu cho hàng hải quốc tế và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý cảng biển, luồng hàng hải…
Cùng với đó, tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác dầu khí phải tuân thủ các quy định về khai thác tài nguyên dầu khí; thực hiện đúng nội dung kế hoạch phát triển mỏ dầu khí hoặc kế hoạch phát triển sớm mỏ dầu khí đã được phê duyệt; áp dụng các biện pháp kỹ thuật và thiết bị tiên tiến nhằm thu hồi dầu khí tối ưu nhưng không gây tác hại đến lòng đất, môi trường sinh thái và an toàn mỏ.

Theo đó, tại Điều 4 văn bản này, các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài được tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí, hoặc thỏa thuận khác ký kết với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hay với Chính phủ Việt Nam.
Ngoài ra ở các chương còn lại của nghị định cũng quy định rõ ràng , chi tiết về nguyên tắc , nội dung , trình tự thủ tục của Luật dầu khí hiện hành theo quy định của pháp luât.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/12/2015.
Để tải văn bản chi tiết quý khách có thể vui lòng tải tại đây: http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-dinh-95-2015-ND-CP-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua-Luat-Dau-khi-293321.aspx

Tin nổi bật

Công chức có được thành lập doanh nghiệp-sblaw

Công chức có được thành lập doanh nghiệp?

Câu hỏi: Mình ở Hà Nội. Hiện tại, mình là công chức, đang làm trong …

Hotline : +84.904.340.664

Liên hệ với luật sư Sblaw

0906.17.17.18 (HN) - 0904.340.664 (HCM)

Email: ha.nguyen@sblaw.vn


HN
Tầng 18, Center Building, Hapulico Complex, Số 85, Vũ Trọng Phụng, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

HCM
Tầng 8, Toà nhà PDD, số 162, Đường Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.