Untitled 2

MỨC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ HIỆN HÀNH

Mức thu lệ phí trước bạ được quy định rõ trong Nghị định số 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.
Lệ phí trước bạ là một loại tiền mà người có tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu. Theo quy định của pháp luật, người mua phải tiến hành nộp lệ phí trước bạ. Tuy nhiên cũng có những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ và được quy định rõ tại Điều 9 của Nghị định này (bao gồm 31 khoản). Khi thuộc một trong số những trường hợp nêu tại điều trên thì chủ thể khi đăng ký quyền sở hữu sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ ví dụ như tài sản của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên Hợp quốc (điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 140/2016 về lệ phí trước bạ).
Căn cứ để tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%). Tùy từng trường hợp mà xác định giá tính lệ phí trước bạ và theo Nghị định được chia làm 2 nhóm. Một là giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất. Hai là giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản khác. Đối với lệ phí trước bạ liên quan đến nhà, đất thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản khác là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường và được được căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp; giá thành sản phẩm (đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo để tiêu dùng); trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt, cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có) (đối với tài sản nhập khẩu).
Đối với mỗi một đối tượng thì mức thu lệ phí trước bạ. Theo Điều 7 Nghị định này, mức thu lệ phí trước bạ cụ thể là:
Nhà, đất có mức thu là 0,5%; súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao là 2%; tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay mức thu là 1%. Xe máy mức thu là 2%. Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%; đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định nêu trên thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%. Riêng, ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung. Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

Download Nghị định 140/2016/NĐ-CP

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

Tiêu chuẩn diện tích chỗ làm việc của cán bộ, công chức

Chính phủ ban hành Nghị định số 152/2017/NĐ-CP về quy định tiêu chuẩn, định mức sử …

Chat Zalo: 0904340664