Untitled 2

Quyền lợi của người lao động thế nào khi doanh nghiệp giải thể?

Câu hỏi:

Mình có thời gian làm việc 20 năm nhưng thời gian thực tế làm việc tại công ty là 15 năm. Đến nay, công ty giải thể, không biết mình sẽ được lương và trợ cấp như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi.

Liên quan đến thắc mắc của bạn, tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định Luật doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Thứ tự thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp giải thể theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

“5. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Nợ thuế;

c) Các khoản nợ khác.”

Ngoài ra, Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

….

  1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.
  2. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán”.

Theo quy định trên, trường hợp doanh nghiệp giải thể thì doanh nghiệp sẽ ưu tiên thanh toán cho bạn tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp giải thể là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo Khoản 7 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012 và người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012 như sau:

“Điều 48. Trợ cấp thôi việc

  1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
  2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
  3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”.

Thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc là tổng thời gian bạn làm việc trực tiếp tại công ty trừ đi khoảng thời gian bạn đã được tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, bạn xác định khoảng thời gian nào chưa được tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc trong khoảng thời gian này. Cứ mỗi năm làm việc bạn sẽ được hưởng nửa tháng tiền lương.

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

Nghỉ việc khi chưa làm hợp đồng lao động bằng văn bản ?

Câu hỏi: Hiện tại tôi đang làm việc cho 1 công ty xây dựng. Chỗ người …

Chat Zalo: 0904340664