Untitled 2

Phải làm gì khi bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm?

Câu hỏi: Thời gian qua tôi thường bị xúc phạm trên các mạng xã hội, xâm phạm đến danh dự nhân phẩm của mình gây ảnh hưởng đến cuộc sống và các mối quan hệ. Xin hỏi có những cách thức nào giúp tôi bảo vệ mình?
Trả lời:
Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:
*Theo Bộ luật Dân sự:
Điều 11 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định về những cách thức bảo vệ quyền dân sự như sau:
“Điều 11. Các phương thức bảo vệ quyền dân sự
Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:
1. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình.
2. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.
3. Buộc xin lỗi, cải chính công khai.
4. Buộc thực hiện nghĩa vụ.
5. Buộc bồi thường thiệt hại.
6. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
7. Yêu cầu khác theo quy định của luật.”
Như vậy, khi bị xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm bạn có thể có 2 cách thức chính để bảo vệ mình:
Thứ nhất, tự bảo vệ mình theo quy định của luật tại Điều 12 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
“ Điều 12. Tự bảo vệ quyền dân sự
Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.”
Với tính chất, mức độ xâm phạm không nghiêm trọng thì bạn có thể tự bảo vệ mình bằng cách nói chuyện, thỏa thuận với người gây ra hành vi để tự giải quyết trên nguyên tắc thiện chí, tự nguyện.
Thứ hai, yêu cầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền thực hiện các phương thức tại Điều 11 Bộ luật Dân sự 2015 tùy thuộc mức độ nghiêm trọng, hậu quả của hành vi xâm phạm gây ra.
Điều 14 Bộ luật dân sự quy định việc bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền như sau:
“ Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền
1. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân.
Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài.
Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong trường hợp luật quy định. Quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tại Tòa án.
2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng.”
*Về xử phạt hành chính:
Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng chống bạo lựa gia đình.
“ Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;”
Bạn có thể trình bày với Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan Công an nơi bạn làm việc để xử phạt hành chính đối với người có hành vi xúc phạm nhân phẩm.
*Về xử lý hình sự:
Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội làm nhục người khác
“Điều 155. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm”.

Giới thiệu sblaw

Tin nổi bật

contract_ofym

Hợp đồng vô hiệu

Câu hỏi: Tôi muốn hỏi trong trường hợp hợp đồng vô hiệu do có đối …

Chat Zalo: 0904340664